Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Góp ý với ngành GD >

    20 Kỹ năng công nghệ mà mỗi giáo viên cần biết

    Thầy cô là giáo viêntrong thời đại bùng nổ công nghệ thông tin hiện nay, thầy cô đã chuẩn bị những gì cho hành trang của mình ?

    Sau đây là 20 Kỹ năng công nghệ mà mỗi giáo viên cần biết

    200844151930_baomat404
    Tác giả Laura Turner tại www.thejournal.com đã đưa ra bài viết này để tổng kết 15 năm việc đưa các ứng dụng của CNTT trong giáo dục và nhà trường. Từ khi xuất hiện máy vi tính, nền giáo dục của con người đã thay đổi về chất và bước sang một kỷ nguyên mới về kiểu lớp học “sau bảng đen”. Tác giả đã tổng kết và đưa ra 20 kỹ năng công nghệ thông tin mà mỗi giáo viên nhà trường ngày hôm nay cần biết, nắm vững để làm chủ được các phương tiện mới và ứng dụng trong công việc giảng dạy của mình. Các công nghệ được đưa ra theo thứ tự thời gian, tính phổ dụng và độ phức tạp của chúng. Chúng tôi xin tóm lược toàn bộ 20 công nghệ này cho các giáo viên của chúng ta tham khảo. Nội dung của bài viết này hoàn toàn thiết thực đối với giáo viên của nhà trường Việt Nam chúng ta.

    1. Soạn thảo văn bản (Word Processing Skills)


    Kỹ năng soạn thảo một văn bản hoàn chỉnh sử dụng một phần mềm soạn thảo (ví dụ Word). Tại Việt Nam giờ đây công việc soạn thảo hầu như không xa lạ với bất cứ ai. Soạn thảo văn bản là một trong những ứng dụng đầu tiên của máy tính cá nhân và được áp dụng rộng rãi trong tất cả các quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên hiện tại trong các nhà trường Việt Nam không phải giáo viên nào cũng sử dụng thành thạo công cụ đơn giản này.

    2. Bảng tính điện tử (Spreadsheets Skills) < /p>
    Kỹ năng làm việc với bảng tính điện tử (ví dụ như bảng tính Excel). Bảng tính rất thích hợp cho các công việc lập bảng thống kê, tính toán, in ấn dữ liệu.

    3. Truy vấn dữ liệu (Database Skills)


    Kỹ năng sử dụng và truy vấn dữ liệu trong các CSDL quan hệ như Access, Foxpro, MySQL, SQL. Tại Việt Nam có rất ít giáo viên có hiểu biết trong lĩnh vực CSDL này.


    4. Trình diễn điện tử (Electronic Presentation Skills)


    Có kỹ năng thiết kế được một trình diễn điện tử bằng PowerPoint để giảng dạy hoặc trình bày một vấn đề nào đó.


    5. Sử dụng Web và Internet (Web Navigation Skills) < /p>

    Có hiểu biết và biết cách sử dụng, truy cập Internet. Có hiểu biết về các khái niệm Wevsite, trang Web, liên kết siêu văn bản trên trang, địa chỉ trang Web. Biết cách dùng các công cụ tìm kiếm thông tin thông dụng trên Internet như Yahoo, Google. < /p>

    6. Thiết kế trang Web (Web Site Design Skills)


    Biết cách tạo ra các trang Web đơn giản dùng trong công việc cá nhân như bài giảng, Website cá nhân. Có hiểu biết cơ bản về HTML, cách tạo liên kết trên trang Web. Cách cập nhật thông tin lên Website cá nhân.


    7. Sử dụng Email (E-Mail Management Skills)


    Sử dụng thư điện tử thành thạo trong công việc hàng ngày của mình.


    8. Sử dụng máy quay camera số (Digital Cameras)


    Biết cách sử dụng máy quay camera số để quay phim và chuyển dữ liệu vào máy tính. Biết cách chụp ảnh số và chuyển dữ liệu vào máy tính.


    9. Hiểu biết các ứng dụng mạng máy tính (Computer Network Knowledge Applicable to your School System)


    Có hiểu biết và thực hiện được các kỹ năng làm việc cơ bản trong hệ thống mạng máy tính, ví dụ đối với mạng LAN là việc chia sẻ tệp tin, chia sẻ tài nguyên, máy tin, sao chép dữ liệu từ máy này sang máy khác. Các kỹ thuật đơn giản như cài đặt một hệ thống mạng LAN đơn giản, cài đặt phần mềm trên mạng LAN, ... Nhận biết được máy chủ và máy trạm.


    10. Thao tác thành thạo với tệp và thư mục trong Windows (File Management & Windows Explorer Skills)


    Hiểu biết và thao tác thành thạo với tệp và thư mục trong hệ điều hành Windows. Biết cách dùng Windows Explorer để thực hiện các thao tác hay dùng nhất với thông tin trên đĩa như sao chép, di chuyển, tạo mới và dịch chuyển thư mục. Tìm kiếm thông tin trên đĩa.


    11. Biết cách tìm và sao chép phần mềm từ Internet (Downloading Software From the Web (Knowledge including eBooks)


    Biết cách tìm kiếm thông tin và sao chép phần mềm từ các kho tư liệu lớn trên Internet.


    12. Biết cách cài đặt phần mềm máy tính (Installing Computer Software onto a Computer System)


    Biết cách cài đặt và tháo gỡ phần mềm trong hệ điều hành Windows. Có hiểu biết nhất định về các hệ thống thư viện dùng chung của Windows.


    13. Có hiểu biết về công nghệ và phần mềm quản lý hệ thống đào tạo, ví dụ WebCT và Blackboard Teaching (WebCT or Blackboard Teaching Skills)


    Có hiểu biết về khái niệm Elearning các phần mềm ELearning. WebCT và Blackboard là các phần mềm eLearning nổi tiếng trên thế giới.


    14. Có hiểu biết về công nghệ Videoconferencing và ứng dụng (Videoconferencing skills)


    Hiểu biết về công nghệ và các ứng dụng cụ thể của công nghệ Videoconferencing.


    15. Biết cách sử dụng các thiết bị lưu trữ khác nhau như đĩa cứng, CDROM, USB, DVD (Computer-Related Storage Devices (Knowledge: disks, CDs, USB drives, zip disks, DVDs, etc.)


    Phân biệt được các loại CDROM khác nhau, các ổ đĩa CDROM. Biết cách dùng các thiết bị lưu trữ di động như USB, các đĩa cứng ngoài, ...


    16. Biết cách sử dụng máy quét (Scanner Knowledge)


    Có hiểu biết và sử dụng được máy quét và phần mềm nhận dạng thông qua máy quét.


    17. Biết sử dụng máy tính cầm tay PDA (Knowledge of PDAs)


    Sử dụng được các máy tính cầm tay PDA.


    18. Hiểu biết sâu về Web (Deep Web Knowledge)


    Hiểu biết sâu sắc hơn về công nghệ Web như khái niệm địa chỉ IP, giao thức mạng, cổng thông tin, khái niệm Web Portal, các dịch vụ khác nhau trên nền Web.


    19. Hiểu biết về bản quyền và sở hữu trí tuệ phần mềm (Educational Copyright Knowledge)


    Hiểu biết về khái niệm bản quyền phần mềm, giấy phép sở hữu phần mềm, các loại khóa cứng hay mềm của phần mềm. Có hiểu biết về qui trình đăng ký bản quyền tác giả và sở hữu trí tuệ của phần mềm tại Việt Nam. Có ý thức để bảo vệ bản quyền phần mềm của các nhà sản xuất tại Việt Nam cũng như trên thế giới.


    20. Hiểu biết về bảo mật và an toàn dữ liệu trong máy tính (Computer Security Knowledge)


    Có hiểu biết về khái niệm an toàn và bảo mật dữ liệu thông tin. Hiểu biết về Bức tường lửa, về hệ thống mã hóa và giao dịch điện tử.


     (Theo Theo Tin học & Nhà trường)

     


    Nhắn tin cho tác giả
    Đặng Thanh Nghị @ 16:48 30/07/2009
    Số lượt xem: 849
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến

    QC