Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
    Ngày gửi: 10h:22' 01-05-2025
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 22:

    TOÁN (TCT 106 )
    Bài 44: LUYỆN TẬP (T1)

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng :
    - HS chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
    - Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
    - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
    2. Năng lực.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản
    đồ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần trăm
    sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS – SGK ,vở ghi và các đò dùng học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
    khởi động bài học.
    Lời giải:
    Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
    Cô An cần trả số tiền là:

    giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng 25 000 × 8 = 000 (đồng
    mình bao nhiêu tiền?
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2 Luyện tập : (27 ' )
    - Mục tiêu:
    + Chuyển đổi được phân số và tỉ số phần trăm có thể biểu diễn cho nhau và ngược
    lại.
    + Hiểu về khái nhiệm tỉ lệ bản đồ.
    + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
    - Tiến hành :
    Bài 1:
    -Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ số
    phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
    chiếc xe.

    - Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    đôi.
    - HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
    luận đưa ra đáp án.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.

    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
    Bài 2: Số?
    Tỉ lệ bản

    1:2

    1:2

    1:

    1:

    đồ

    000

    000

    500

    500

    000

    000

    Độ dài
    trên bản

    2

    ?

    1,5

    ?

    ?

    1,6

    ?

    10

    đồ (cm)
    Độ dài
    thật (km)

    - GV cho HS đọc bài.
    - Cho HS làm bài cá nhân.

    - HS đọc
    - HS làm cá nhân.
    - HS trình bày
    Lời giải:
    Tỉ lệ bản 1 : 2
    đồ

    1:2

    1:

    1:

    500

    500

    000

    000

    000

    000

    2

    80

    1,5

    2

    0,04

    1,6

    7,5

    10

    Độ dài
    trên bản
    đồ (cm)
    Độ dài

    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).

    thật
    (km)

    Bài 3: Thỏ và rùa vào rừng hái nấm, hai
    bạn hái được tất cả 84 cây nấm. Vì thỏ
    mải chơi nên chỉ hái được số nấm
    bằng 2525 số nấm của rùa. Tìm số nấm
    mà mỗi bạn đã hái.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.

    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS tóm tắt bài toán:.
    Giải:
    Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:
    2 + 5 = 7 (phần)
    Thỏ hái được số nấm là:
    84 : 7 × 2 = 24 (cây)
    Rùa hái được số nấm là:
    84 – 24 = 60 (cây)
    Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
    Rùa: 60 cây nấm.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
    tuyên dương.
    Bài 4: Giá một chiếc ti vi tại cửa hàng là
    15 000 000 đồng. Để tri ân khách hàng,
    cửa hàng đã có đợt khuyến mại giảm giá - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    mỗi chiếc ti vi 8%.
    - HS tóm tắt bài toán.
    a) Hỏi giá tiền một chiếc ti vi đã giảm - HS trình bày

    bao nhiêu đồng?
    b) Tính giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm
    giá?
    GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

    Bài giải
    a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
    là:
    15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
    b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
    15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
    (đồng)
    Đáp số: a) 1 200 000 đồng
    b) 13 800 000 đồng.

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
    tuyên dương.
    4. Vận dụng . ( 5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
    lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
    - HS lắng nghe trò chơi.
    - Cách chơi: GV đưa cho HS một số câu hỏi về tỉ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
    số phần trăm. Chia lớp thành 2 nhóm, mõi nhóm
    3-4 HS. GV hô bắt. Nhóm nào làm đúng và nhanh
    là nhóm chiến thắng. Thời gian chơi tư 2-3 phút.
    Câu 1: Diện tích một vườn hoa là 100m2100m2,
    trong đó 30m230m2  trồng hoa mẫu đơn. Tỉ số
    phần trăm của diện tích trồng hoa mẫu đơn và
    diện tích vườn hoa là:
    A. 70%
    C. 30%
    - Các nhóm tham gia chơi.
    D. 40%
    B. 60%
    Các nhóm rút kinh nghiệm.
    Câu 2: Ta nói: tỉ số phần trăm của số học sinh
    giỏi và học sinh toàn trường là 20%, hoặc: số học
    sinh giỏi chiếm 20% số học sinh toàn trường. Tỉ

    số này cho biết:
    A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
    sinh giỏi.
    B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
    sinh giỏi.
    C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
    giỏi.
    D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
    - GV tổ chức trò chơi.
    - Đánh giá tổng kết trò chơi.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ______________________________________________________________________
    TOÁN (TCT 107 )
    BÀI 44:LUYỆN TẬP (TIẾT 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức ,kĩ năng :
    - Tính được tỉ số phần trăm của 2 số.
    - Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước.
    - Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng.
    - Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
    2. Năng lực .
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2 số,
    Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối tượng
    để giải quyết một số tình huống thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS – SGK ,vở ghi và các đò dùng học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
    Câu 1:
    Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ hai có 56 + Trả lời:
    lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ nhất chiếm Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can thứ
    bao nhiêu phần trăm số lít dầu ở can thứ nhất và số lít dầu ở can thứ hai là: 8%.
    hai?
    + Trả lời:
    Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà Tỉ số phần trăm của số con gà trống và
    trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần số con gà của cả đàn là: 20 %.
    trăm của số con gà trống và số con gà của
    cả đàn?
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2.Hoạt động Luyện tập :
    - Mục tiêu:
    + Củng cố việc tính toán với số thập phân.
    + Tìm được tỉ số phần trăm của 2 số .
    + Tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước.
    + Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.

    - - Cách tiến hành:
    Bài 1:
    -Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
    a) 49 và 70
    b) 37,8 và 45
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - Cho HS làm các nhân.
    - HS làm cá nhân.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - HS báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là: 49 :
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
    70 = 0,7 = 70%
    Bài 2: Số?
    b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là:

    b) 50% của 36 37,8 : 45 = 0,84 = 84%
    HS đọc
    a)10%của60là 
    là 
    - HS làm cá nhân.
     d) 11% của 200
    c)2%của250là 
    - HS trình bày
    là 
    Lời giải:
    a) 10% của 60
    - GV cho HS đọc bài.
    là 6
       b) 50% của 36 là 18
    - Cho HS làm bài cá nhân.

    c) 2% của 250    d) 11% của 200 là 22
    là 5

    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 3: Khi thu hoạch táo, người ta lấy ra
    một thùng táo 30 kg thì thấy có 1,5 kg táo
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    bị sâu.
    - HS tóm tắt bài toán:.
    a) Hỏi tỉ lệ táo bị sâu là bao nhiêu phần
    Giải:
    trăm?
    a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là:
    b) Với tỉ lệ táo bị sâu đó, nếu lấy ra thùng
    1,5 : 30 = 0,05 = 5%
    táo nặng 80 kg thì có bao nhiêu ki-lô-gam
    b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì số kitáo không bị sâu?
    lô-gam táo bị sâu là:
    80 × 5 : 100 = 4 (kg)
    Số ki-lô-gam táo không bị sâu là:
    80 – 4 = 76 (kg)
    Đáp số: a) 5%
    b) 76 kg.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên

    dương.
    - HS tóm tắt bài toán:.
    Bài 4: Mẹ cho Mai và Mi một số kẹo. Mai
    Giải:
    nói rằng: “Tỉ số của số kẹo em có và số kẹo Ta có sơ đồ:
    chị có là .”. Mi trả lời: “Em chưa biết tỉ số là
    gì, em chỉ biết rằng số kẹo của em hơn của
    chị đúng 6 cái thôi!”. Tính số kẹo của mỗi
    người.

    Hiệu số phần bằng nhau là:
    5 – 2 = 3 (phần)
    Số kẹo của Mi là:
    6 : 3 × 5 = 10 (cái)
    Số kẹo của Mai là:
    10 – 6 = 4 (cái)
    Đáp số: Mi: 10 cái kẹo;
    Mai: 4 cái kẹo.

    GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên
    dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    4. Vận dụng . ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
    lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi 450 - HS lắng nghe.
    000 000 đồng vào ngân hàng với lãi suất
    9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú Năm
    nhận được sau một năm.
    - Đánh giá tổng kết tiết học.
    - HS rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................

    ..........................................................................................................................................
    TOÁN (TCT 108 )
    CHỦ ĐỀ 8: THỂ TÍCH. ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH
    BÀI 45: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức ,kĩ năng ::
    -Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    -Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể..
    2. Năng lực .
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kích thước của hình hộp chữ
    nhật, hình lập phương
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được “thể tích” thông qua một
    số biểu tượng cụ thể.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán
    học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS quan sát 1 số hình học đã học - HS lắng nghe.
    và giới thiệu dẫn dắt bài mới.
    - HS lắng nghe.

    2. Khám phá: (14')
    - Mục tiêu:
    -Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    -Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể.
    + HS nhận biết được biểu tượng về thể tích thông qua một số biểu tượng cụ thể. .
    - Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan
    sát và nêu tình huống: Rô bốt đang đổ cát từ hộp
    của mình vào hộp của Việt.
    GV hướng dẫn HS đưa ra dự đoán:
    Khi cát chảy hết từ hộp của Rô bốt sang hộp của
    Việt thì hộp của Việt liệu đã đầy cát chưa và hỏi HS
    lí do đưa ra dự đoán như vậy.
    - HS quan sát tranh và nêu dự
    đoán.

    a, Hình hộp chữ nhật, hình lập phương
    Cho HS quan sát hình trong tranh và giới thiệu cho - HS quan sát, lắng nghe và nhắc
    HS kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập lại.
    phương.

    - GV cho HS nêu 1 vài ví dụ về đồ vật có dạng hình
    hộp chữ nhât, hình lập phương.
    b, Biểu tượng ban đầu về thể tích
    - HS nêu
    - GV cho HS quan sát hình thứ 1 và đặt câu hỏi:
    Thể tích hình lập phương lớn hơn hay bé hơn thể
    tích hình hộp chữ nhật?
    - HS trả lời

    GV nhận xét, chốt :Hình lập phương nằm hoàn toàn
    trong hình hộp chữ nhật nên thể tích hình lập
    phương bé hơn thể tích hình hộp chữ nhật.
    - GV cho HS quan sát tiếp hình 2 và cho biết mỗi
    hình A, B gồm bao nhiêu hình lập phương, các hình
    lập phương đó có giống nhau(cùng kích thước)hay
    không.
    - HS quan sát

    - Gv nhận xét.
    - GV cho HS quan sát hình thứ 3 và tìm hiểu cách
    người ta tạo ra hình M, hình N từ hình P.

    - HS trả lời
    Hình A và B đều được tạo bởi 4
    hình lập phương giống nhau nên
    thể tích hình A bằng thể tích hình
    B.
    - GV nhận xét.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - Cho HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi:

    - GV mời HS làm việc nhóm đôi.

    -GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

    - Hs quan sát
    - Hs trả lời

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - HS làm việc nhóm đôi
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16
    hình lập phương nhỏ.
    b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18
    hình lập phương nhỏ.
    c) Hình hộp chữ nhật B có thể
    tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A
    (18 > 16
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - HS làm việc nhóm đôi
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
    - HS làm việc nhóm đôi
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    a) Hình hộp chữ nhật A gồm 16
    hình lập phương nhỏ.
    b) Hình hộp chữ nhật B gồm 18
    hình lập phương nhỏ.

    c) Hình hộp chữ nhật B có thể
    tích lớn hơn hình hộp chữ nhật A
    (18 > 16
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    3 Luyện tập .(12')
    Mục tiêu:
    - Nhận biết được các kích thước của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
    - Nhận biết được “thể tích” thông qua một số biểu tượng cụ thể và kĩ năng nhận biết
    chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật.

    Bài 1: GV cho HS đọc bài
    Quan sát hình vẽ rồi chọn câu đúng.

    A. Thể tích hình C lớn hơn thể tích hình D.
    B. Thể tích hình C bằng thể tích hình D.
    C. Thể tích hình C bé hơn thể tích hình D.
    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo
    dương.
    dõi
    Bài 2:Rô-bốt có một hình lập phương lớn gồm - HS trả lời miệng
    8 hình lập phương nhỏ cạnh 1 cm.
    Đáp án đúng là: A
    a) Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và Hình C gồm 8 hình lập phương nhỏ;
    xếp thành hai hình A và B. So sánh thể tích hình D gồm 7 hình lập phương nhỏ.
    của hình lập phương ban đầu với tổng thể - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
    tích các hình A và B.

    - Hs đọc và thảo luận nhóm 2
    - Hs trình bày
    a) Thể tích hình lập phương ban đầu
    bằng tổng thể tích hình A và hình B.

    b, Rô-bốt tháo rời các hình lập phương nhỏ và xếp
    thành một hình hộp chữ nhật như dưới đây

    b) Hình hộp chữ nhật có chiều dài 8
    cm; chiều rộng 1 cm và chiều cao 1
    cm.
    Em hãy cho biết chiều dài, chiều rộng, chiều cao
    của hình hộp chữ nhật đó.
    - GV nhận xét, chốt

    -HS lắng nghe

    4. Vận dụng. ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV có thể yêu cầu HS chỉ ra thêm 1 số cách sắp - HS lắng nghe
    xếp 8 hình lập phương nhỏ cạnh 1cm thành hình
    hộp chữ nhật có hình dạng, kích thước khác với
    hình của Rô bốt.
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    __________________________________________
    TOÁN (TCT 109 )
    Bài 46: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức, kĩ năng:
    - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích.
    - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích.
    2. Năng lực .

    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực việc chuyển đổi và tính toán với các
    số đo thể tích.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được chuyển đổi các số đo thể
    tích.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS – SGK ,vở ghi và các đò dùng học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo - HS lắng nghe.
    diện tích và giới thiệu dẫn dắt bài mới.
    2. Luyện tập (27')
    Mục tiêu:
    - Củng cố kĩ năng tính toán với các số đo thể tích.
    - Củng cố kĩ năng chuyển đổi các số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1:  Tính.
    a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3   b) 16 dm3 × 4
    100 dm3 – 27 dm3
      1 000 cm3 : 10
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

    - HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..

    - GV mời HS làm việc nhóm đôi.
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    Bài 2: Số?

    - HS làm việc nhóm đôi
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    a) 12,5 cm3 + 7,5 cm3 = 20 cm3
    100 dm3 – 27 dm3 = 73 dm3
    b) 16 dm3 × 4 = 64 dm3
    1 000 cm3 : 10 = 100 cm3
    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
    - HS trả lời miệng
    a) 3,9 dm3 = 
     cm3   b) 250 cm3 = 
    a) 3,9 dm3 = 3 900 cm3
    - Gv nhận xét, chốt.
    b) 250 cm3 = 0,25 dm3
    Bài 3: Chọn số đo thể tích phù hợp với mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi.
    đồ vật dưới đây.
    - Cho HS thảo luận nhóm 2 và làm vào
    phiếu học tập.
    - Hs trình bày
    Lời giải:
    - Đại diện HS trình bày.
    - GV nhận xét, chốt
    Bài 4: Rô-bốt dùng hai chai nước có thể tích
    là 0,5 l để đổ đầy nước vào các ô làm đá, mỗi
    ô có thể tích 8 cm 3. Hỏi Rô-bốt có thể đổ đầy
    được nhiều nhất bao nhiêu ô? Biết 1 l = 1 dm3.

    - GV mời HS đọc yêu cầu bài.
    - GV cùng HS tóm tắt bài toán.
    - GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

    - HS đọc

    - GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và tuyên.

    - Hs làm cá nhân.
    - HS trình bày
    - Bài giải
    Tổng số nước ở 2 chai là:
    0,5 + 0,5 = 1 (l)
    Đổi: 1 l = 1 dm3 = 1 000 cm3
    Rô-bốt có thể đổ đầy được nhiều nhất
    số ô là:
    1 000 : 8 = 125 (ô)
    Đáp số: 125 ô làm đá.

    3. Vận dụng. ( 5')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS thi TC: Ai nhanh – Ai đúng.
    Gv chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội 3 em. Gv - HS lắng nghe
    đưa ra 3 phép tính liên quan đến đổi đơn vị - HS chơi
    đo diện tích. Đội nào nhanh và đúng là đội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    chiến thắng. Thời gian chơi 2 phút
    Câu 1: 1dm3= ...cm3
    A. 1

    B. 10

    C. 100

    Câu 2:1dm3 9cm3 = ...cm3
    A. 119

    B. 1009

    C. 109

    Câu 3: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm
    3dm316cm3 = ….cm3 là:
    A. 30 016

    B. 3016

    - GV tổng kết trò chơi
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

    C. 316

    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
    ________________________________________

    TOÁN (TCT 110 )
    Bài 46: XĂNG- TI- MÉT KHỐI. ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI (T1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức ,kĩ năng :
    - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3(xăng ti mét khối), dm3
    (đề xi mét khối).
    - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích.
    2. Năng lực .
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu thực hiện được việc chuyển
    đổi và tính toán với các số đo thể tích.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhận biết được “thể tích” thông qua một
    số biểu tượng cụ thể.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
    thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
    - HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
    toán học.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    -GV- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
    -HS – SGK ,vở ghi và các đò dùng học tập.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động: ( 3')
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
    trung.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích - HS lắng nghe.
    đã học và giới thiệu dẫn dắt bài mới.
    2. Khám phá: (10')

    - Mục tiêu:
    - Nhận biết được một số đơn vị đo thể tích thông dụng: cm3 (xăng ti mét khối), dm3
    (đề xi mét khối).
    - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    - GV mời HS quan sát tranh trong SGK để tìm hiểu
    rõ về các đơn vị đo: xăng ti mét khối, đề xi mét khối.
    - HS quan sát tranh, lắng nghe

    - Gv nhắc lại
    3. Luyện tập ( 19')
    - Mục tiêu:
    + Củng cố kĩ năng đọc, viết, nhận biết các số đo thể tích.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Hoàn thành bảng bên (theo mẫu).
    Đọc
    Viết
    Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối
    47 cm3
    Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét
    ?
    khối
    1 000
    ?
    dm3
    Không phẩy tám xăng-ti-mét khối
    ?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - HS đọc đề bài, cả lớp theo
    - GV mời HS làm việc nhóm đôi.
    dõi..
    - GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
    - HS làm việc nhóm đôi
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - Các nhóm báo cáo kết quả.
    - GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ
    Đọc
    Viết
    sung.
    Bốn mươi bảy xăng-ti-mét khối
    47 cm3

    Hai trăm ba mươi tư đề-xi-mét
    khối

    234
    dm3

    Một nghìn đề-xi-mét khối

    1 000
    dm3

    - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

    Không phẩy tám xăng-ti-mét khối 0,8 cm3
    - GV nhận xét, chốt
    Bài 2: Số?
    Việt xếp các hình lập phương có cạnh 1 cm thành
    các hình bên. Hãy cho biết thể tích của mỗi hình đó.

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
    theo dõi
    - HS trả lời miệng
    a) Thể tích là 16 cm3
    b) Thể tích là 27 cm3
    .

    - Gv nhận xét, chốt.
    Bài 3:Số?
    a) 1 dm3 = 

     cm3

     1 000cm3 = 

     dm3

    b) 2 dm3 = 

     cm3

     5000 cm3 = 

     dm3

     cm3  8700 cm3 = 

     dm3

    c) 5dm3 6 cm3 = 

    - Đại diện HS trình bày.
    - GV nhận xét, chốt

    - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp
    theo dõi.
    - Cho HS thảo luận nhóm 4 và
    làm vào phiếu học tập.
    - Hs trình bày
    Lời giải:
    1000cm3 = 1m
    3
    1dm3 = 1000cm3

    2dm3 = 2 000 cm3
    3
    3
    5dm  6cm  = 5006 c 5000cm3 = 5m
    m3
    8700cm3 = 8,7d
    m3

    4. Vận dụng. ( 3')
    - Mục tiêu:

    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
    luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo thể tích và làm
    bài tập
    - HS lắng nghe
    - HS chơi
    Đọc
    Viết
    - HS lắng nghe, rút kinh
    Một trăm linh bảy xăng-ti-mét khối 107 cm3
    nghiệm.
    Bốn trăm ba mươi tư đề-xi-mét
    434 dm3
    khối
    5 000
    Năm nghìn đề-xi-mét khối
    dm3
    Chín phẩy tám xăng-ti-mét khối
    9,8 cm3
    - GV hỏi:
    - GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ..........................................................................................................................................
    ..........................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    QC