Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Đề KT học kì 1 có ma trận và đáp án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:17' 24-12-2025
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 792
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:17' 24-12-2025
Dung lượng: 33.1 KB
Số lượt tải: 792
Số lượt thích:
0 người
Thứ...... ngày...... tháng 01 năm 2026
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)
Tờ số 1
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
2.
A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài văn sau.
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố
khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh,
ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân,
ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự
quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật
nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây
để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi
ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi
câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi mắt họ
ánh lên niềm hạnh phúc.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại.
Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những
người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước
mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ
ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho
đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán.
Câu 3. Sau gần một tiếng đồng hồ kiên nhẫn thuyết phục thì gia đình cậu bé đã : (0.5 điểm)
A. Không đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
B. Đắn đo, chần chừ không có câu trả lời
C. Đưa ra điều kiện vòi vĩnh kiếm chác mới cho đi phẫu thuật
D. Cả hai đều đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như
mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
Câu 5: Vì sao ông chủ không tự mình đến tới gặp gia đình cậu bé ? (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 6: Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?(1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 7: Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 8: Động từ trong câu: “Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ
liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi ” là : (0,5 điểm)
A. Thấy, đi cà nhắc, bước ra, đến chỗ, hỏi.
B. Cậu bé, ông chủ, bước ra
C. Bước ra, đến, đi.
D. Bước ra, đến, đi, cà nhắc
Câu 9: Tính từ trong câu: “Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi
mắt họ ánh lên niềm hạnh phúc.” là: (0,5 điểm)
A. Hồn nhiên
B. Vui vẻ, hạnh phúc
C. Vui tươi, tin tưởng
D. Vui vẻ, vui tươi, tin tưởng
Câu 10: Đặt một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
các bài tập đọc đã học từ tuần 14 đến tuần 17 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 1 (Bộ sách Kết nối
tri thức với cuộc sống).
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
Điểm
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Thứ...... ngày...... tháng 01 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 2
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm Họ và tên học sinh : ..........................................................................................Lớp...........
thi
Họ và tên giáo viên dạy :
1.
...................................................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
biệt.
Bài làm
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
- Trả lời đúng mỗi câu trắc nghiệm cho 0,5 điểm. Đúng 6 câu cho 3 điểm.
Câu
1
2
3
4
8
9
Đáp án A
C
D
B
A
B
- Trả lời đúng mỗi câu tự luận cho 1 điểm. Đúng 4 câu cho 4 điểm.
Câu 5: Ông chủ không tự mình đến gặp cậu bé vì : Ông không muốn gia đình cậu bé biết ông là
người giúp đỡ.(1 điểm)
Câu 6:Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ là : “Cho đi mà
không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".(1 điểm)
Câu 7 : Qua bài học em rút ra được : Sống trên đời phải có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người có
hoàn cảnh đặc biệt nhưng luôn thầm lặng và không cần sự đền đáp.(1 điểm )
Câu 10: HS đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hóa (1 điểm ).
II. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
biệt.
Điểm tối
Tiêu chí
Yêu cầu cụ thể (Dựa trên kiến thức tuần 14 - 16)
đa
I. Nội dung
5.0
1. Mở bài
1.0
Giới thiệu được con vật định tả theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Miêu tả được các đặc điểm ngoại hình và hoạt động/thói quen nổi bật
2. Thân bài
3.0
của con vật. Các sự việc được sắp xếp theo trình tự hợp lí,.
3. Kết bài
1.0
Nêu được suy nghĩ, cảm xúc hoặc sự gắn bó đối với con vật.
II. Hình thức
5.0
và Kỹ năng
1. Bố cục
1.0
Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; chuyển đoạn hợp lí.
2. Dùng từ, đặt
Sử dụng tính từ miêu tả sống động; sử dụng biện pháp so sánh, nhân
2.0
câu
hóa (như đã học ở tuần 10, 11) để bài văn sinh động,,.
3. Chính tả và
2.0
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
trình bày
Lưu ý: Nếu học sinh mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc bài viết quá ngắn (dưới 15 dòng), giáo viên
có thể trừ điểm linh hoạt nhưng không quá 2 điểm cho phần hình thức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Số câu,
số điểm
Chủ đề
Đọc thành
tiếng
Đọc
Đọc
hiểu
Tổng
Viết
Đọc
hiểu
văn
bản
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN TL Khác
Số câu
1
Số điểm
3đ
Số câu
4
2
1
Số điểm
2đ
2đ
1đ
Câu số
1,2,3,4
5,6
7
2
1
1đ
1đ
8,9
10
Số câu
6
3
1
6
4
1
Số điểm
3đ
3đ
1đ
3đ
4đ
3đ
Kiến Số câu
thức, kĩ
Số điểm
năng
Tiếng
Câu số
Việt
Số câu
1
Số điểm
10đ
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)
Tờ số 1
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm thi
Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........
1.
Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................
Môn: TIẾNG VIỆT
2.
A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
Đọc thầm bài văn sau.
TẤM LÒNG THẦM LẶNG
Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố
khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh,
ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân,
ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
- Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
- Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự
quan tâm của người xa lạ.
Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật
nguyền ấy.
- Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây
để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
- Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi
ngờ nói.
Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi
câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi mắt họ
ánh lên niềm hạnh phúc.
Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại.
Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những
người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước
mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ
ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho
đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
(Bích Thuỷ)
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
A. Bị tật ở chân
B. Bị ốm nặng
C. Bị khiếm thị
D. Bị khiếm thính
Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán.
Câu 3. Sau gần một tiếng đồng hồ kiên nhẫn thuyết phục thì gia đình cậu bé đã : (0.5 điểm)
A. Không đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
B. Đắn đo, chần chừ không có câu trả lời
C. Đưa ra điều kiện vòi vĩnh kiếm chác mới cho đi phẫu thuật
D. Cả hai đều đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như
mình.
C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
Câu 5: Vì sao ông chủ không tự mình đến tới gặp gia đình cậu bé ? (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 6: Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?(1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 7: Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
Câu 8: Động từ trong câu: “Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ
liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi ” là : (0,5 điểm)
A. Thấy, đi cà nhắc, bước ra, đến chỗ, hỏi.
B. Cậu bé, ông chủ, bước ra
C. Bước ra, đến, đi.
D. Bước ra, đến, đi, cà nhắc
Câu 9: Tính từ trong câu: “Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi
mắt họ ánh lên niềm hạnh phúc.” là: (0,5 điểm)
A. Hồn nhiên
B. Vui vẻ, hạnh phúc
C. Vui tươi, tin tưởng
D. Vui vẻ, vui tươi, tin tưởng
Câu 10: Đặt một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. (1 điểm)
……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………
II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
các bài tập đọc đã học từ tuần 14 đến tuần 17 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 1 (Bộ sách Kết nối
tri thức với cuộc sống).
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
Điểm
1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
2. Đọc thành tiếng.
TỔNG ĐIỂM ĐỌC
TRƯỜNG TIỂU HỌC
MINH KHÔI
Thứ...... ngày...... tháng 01 năm 2026
PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
Tờ số 2
(Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)
Năm học: 2025 -2026
Họ tên người coi, chấm Họ và tên học sinh : ..........................................................................................Lớp...........
thi
Họ và tên giáo viên dạy :
1.
...................................................................................................
2.
Môn: TIẾNG VIỆT
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
biệt.
Bài làm
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
Nhận xét
1. Điểm viết
3. Điểm đọc
ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT
Điểm
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
LỚP 4
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
- Trả lời đúng mỗi câu trắc nghiệm cho 0,5 điểm. Đúng 6 câu cho 3 điểm.
Câu
1
2
3
4
8
9
Đáp án A
C
D
B
A
B
- Trả lời đúng mỗi câu tự luận cho 1 điểm. Đúng 4 câu cho 4 điểm.
Câu 5: Ông chủ không tự mình đến gặp cậu bé vì : Ông không muốn gia đình cậu bé biết ông là
người giúp đỡ.(1 điểm)
Câu 6:Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ là : “Cho đi mà
không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".(1 điểm)
Câu 7 : Qua bài học em rút ra được : Sống trên đời phải có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người có
hoàn cảnh đặc biệt nhưng luôn thầm lặng và không cần sự đền đáp.(1 điểm )
Câu 10: HS đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hóa (1 điểm ).
II. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
biệt.
Điểm tối
Tiêu chí
Yêu cầu cụ thể (Dựa trên kiến thức tuần 14 - 16)
đa
I. Nội dung
5.0
1. Mở bài
1.0
Giới thiệu được con vật định tả theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
Miêu tả được các đặc điểm ngoại hình và hoạt động/thói quen nổi bật
2. Thân bài
3.0
của con vật. Các sự việc được sắp xếp theo trình tự hợp lí,.
3. Kết bài
1.0
Nêu được suy nghĩ, cảm xúc hoặc sự gắn bó đối với con vật.
II. Hình thức
5.0
và Kỹ năng
1. Bố cục
1.0
Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; chuyển đoạn hợp lí.
2. Dùng từ, đặt
Sử dụng tính từ miêu tả sống động; sử dụng biện pháp so sánh, nhân
2.0
câu
hóa (như đã học ở tuần 10, 11) để bài văn sinh động,,.
3. Chính tả và
2.0
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
trình bày
Lưu ý: Nếu học sinh mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc bài viết quá ngắn (dưới 15 dòng), giáo viên
có thể trừ điểm linh hoạt nhưng không quá 2 điểm cho phần hình thức
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
Số câu,
số điểm
Chủ đề
Đọc thành
tiếng
Đọc
Đọc
hiểu
Tổng
Viết
Đọc
hiểu
văn
bản
Mức 1
TN
TL
Mức 2
TN
TL
Mức 3
TN
TL
Tổng
TN TL Khác
Số câu
1
Số điểm
3đ
Số câu
4
2
1
Số điểm
2đ
2đ
1đ
Câu số
1,2,3,4
5,6
7
2
1
1đ
1đ
8,9
10
Số câu
6
3
1
6
4
1
Số điểm
3đ
3đ
1đ
3đ
4đ
3đ
Kiến Số câu
thức, kĩ
Số điểm
năng
Tiếng
Câu số
Việt
Số câu
1
Số điểm
10đ
 








Các ý kiến mới nhất