Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT học kì 1 có ma trận và đáp án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Phan Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 08h:17' 24-12-2025
    Dung lượng: 33.1 KB
    Số lượt tải: 792
    Số lượt thích: 0 người
    Thứ...... ngày...... tháng 01 năm 2026
    TRƯỜNG TIỂU HỌC
    MINH KHÔI

    PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
    (Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)

    Tờ số 1
    Năm học: 2025 -2026

    Họ tên người coi, chấm thi

    Họ và tên học sinh : ..................................... ............................................Lớp...........

    1.

    Họ và tên giáo viên dạy : ...........................................................................................

    Môn: TIẾNG VIỆT
    2.
    A.KIỂM TRA ĐỌC ( 10 điểm )
    I. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt ( 7 điểm) – Thời gian 40 phút.
    Đọc thầm bài văn sau.
    TẤM LÒNG THẦM LẶNG
    Ngày nọ, bố tôi lái xe đưa ông chủ đi tham dự một buổi họp quan trọng tại một thành phố
    khác. Trong lúc nghỉ ở giữa đường, mấy cậu bé đang chơi quanh đấy hiếu kì kéo đến vây quanh,
    ngắm nghía và sờ mó chiếc xe sang trọng. Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân,
    ông chủ liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi:
    - Cháu có muốn đôi chân được lành lặn bình thường không ?
    - Chắc chắn là muốn ạ ! Nhưng sao ông lại hỏi cháu như thế ? - Cậu bé ngạc nhiên trước sự
    quan tâm của người xa lạ.
    Chiều hôm đó, theo lời dặn của ông chủ, bố tôi đã đến gặp gia đình cậu bé có đôi chân tật
    nguyền ấy.
    - Chào chị ! – Bố tôi lên tiếng trước. - Chị có phải là mẹ cháu Giêm-mi không? Tôi đến đây
    để xin phép chị cho chúng tôi đưa Giêm-mi đi phẫu thuật để đôi chân cháu trở lại bình thường.
    - Thế điều kiện của ông là gì? Đời này chẳng có ai có gì cho không cả. - Mẹ Giêm-mi nghi
    ngờ nói.
    Trong gần một tiếng đồng hồ sau đó, bố tôi kiên nhẫn giải thích mọi chuyện và trả lời mọi
    câu hỏi của hai vợ chồng. Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi mắt họ
    ánh lên niềm hạnh phúc.
    Kết quả cuối cùng hết sức tốt đẹp. Đôi chân Giêm-mi đã khoẻ mạnh và lành lặn trở lại.
    Giêm-mi kể cho bố tôi nghe ước mơ được trở thành doanh nhân thành công và sẽ giúp đỡ những
    người có hoàn cảnh không may mắn như cậu.
    Về sau, cậu bé Giêm-mi may mắn ấy trở thành một nhà kinh doanh rất thành đạt như ước
    mơ của mình. Đến tận khi qua đời, theo tôi biết, Giêm-mi vẫn không biết ai là người đã giúp đỡ
    ông chữa bệnh hồi đó... Nhiều năm trôi qua, tôi luôn ghi nhớ lời ông chủ đã nói với bố tôi : "Cho
    đi mà không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".
    (Bích Thuỷ)
    Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:
    Câu 1. Cậu bé trong câu chuyện gặp điều không may gì? (0.5 điểm)
    A. Bị tật ở chân
    B. Bị ốm nặng
    C. Bị khiếm thị
    D. Bị khiếm thính
    Câu 2. Ông chủ đã giúp đỡ cậu bé như thế nào? (0.5 điểm)
    A. Nhận cậu bé về làm con nuôi rồi chữa bệnh và cho cậu ăn học đàng hoàng
    B. Đến nhà và đích thân chữa bệnh cho cậu bé.
    C. Cho người lái xe riêng đến thuyết phục cha mẹ cậu để ông được trả tiền chữa bệnh cho cậu bé.
    D. Cho một số tiền lớn để cậu bé có vốn làm ăn buôn bán.

    Câu 3. Sau gần một tiếng đồng hồ kiên nhẫn thuyết phục thì gia đình cậu bé đã : (0.5 điểm)
    A. Không đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
    B. Đắn đo, chần chừ không có câu trả lời
    C. Đưa ra điều kiện vòi vĩnh kiếm chác mới cho đi phẫu thuật
    D. Cả hai đều đồng ý cho Giêm-mi đi phẫu thuật
    Câu 4. Cậu bé được ông chủ giúp đỡ đã trở thành một người như thế nào? (0.5 điểm)
    A. Trở thành một bác sĩ phẫu thuật vô cùng tài năng.
    B. Trở thành một doanh nhân thành đạt và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như
    mình.
    C. Trở thành một nhà hảo tâm chuyên giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống.
    D. Trở thành con nuôi của ông chủ và biết giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn như mình.
    Câu 5: Vì sao ông chủ không tự mình đến tới gặp gia đình cậu bé ? (1 điểm)
    ……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

    Câu 6: Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói nào khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ?(1 điểm)
    ……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

    Câu 7: Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? (1 điểm)
    ……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

    Câu 8: Động từ trong câu: “Thấy một cậu bé trong nhóm đi cà nhắc vì bị tật ở chân, ông chủ
    liền bước ra khỏi xe, đến chỗ cậu bé và hỏi ” là : (0,5 điểm)
    A. Thấy, đi cà nhắc, bước ra, đến chỗ, hỏi.
    B. Cậu bé, ông chủ, bước ra
    C. Bước ra, đến, đi.
    D. Bước ra, đến, đi, cà nhắc
    Câu 9: Tính từ trong câu: “Cuối cùng, hai người vui vẻ đồng ý cho Giêm-mi phẫu thuật, đôi
    mắt họ ánh lên niềm hạnh phúc.” là: (0,5 điểm)
    A. Hồn nhiên
    B. Vui vẻ, hạnh phúc
    C. Vui tươi, tin tưởng
    D. Vui vẻ, vui tươi, tin tưởng
    Câu 10: Đặt một câu trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa. (1 điểm)
    ……………………………………………………………….…………………………………………………………………………………

    II. Đọc thành tiếng (3 điểm) – Thời gian cho mỗi em khoảng 2 phút.
    Giáo viên kiểm tra kỹ năng đọc thành tiếng đối với từng học sinh qua một đoạn trong
    các bài tập đọc đã học từ tuần 14 đến tuần 17 trong sách Tiếng Việt 4 – Tập 1 (Bộ sách Kết nối
    tri thức với cuộc sống).
    ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
    Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
    Nhận xét
    Điểm
    1. Đọc hiểu, kiểm tra kiến thức Tiếng Việt:
    2. Đọc thành tiếng.
    TỔNG ĐIỂM ĐỌC

    TRƯỜNG TIỂU HỌC
    MINH KHÔI

    Thứ...... ngày...... tháng 01 năm 2026
    PHIẾU KIỂM TRA LỚP 4
    Tờ số 2
    (Kiểm tra định kỳ cuối học kì 1)
    Năm học: 2025 -2026

    Họ tên người coi, chấm Họ và tên học sinh : ..........................................................................................Lớp...........
    thi
    Họ và tên giáo viên dạy :
    1.
    ...................................................................................................
    2.

    Môn: TIẾNG VIỆT

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm) – Thời gian 30 phút.
    Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
    biệt.
    Bài làm

    ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI CHẤM
    Giáo viên căn cứ vào bài làm của học sinh để nhận xét và ghi điểm vào cột tương ứng
    Nhận xét
    1. Điểm viết
    3. Điểm đọc
    ĐIỂM TRUNG BÌNH MÔN TIẾNG VIỆT

    Điểm

    ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT
    LỚP 4
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    I. Đọc hiểu và Kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
    - Trả lời đúng mỗi câu trắc nghiệm cho 0,5 điểm. Đúng 6 câu cho 3 điểm.
    Câu
    1
    2
    3
    4
    8

    9

    Đáp án A
    C
    D
    B
    A
    B
    - Trả lời đúng mỗi câu tự luận cho 1 điểm. Đúng 4 câu cho 4 điểm.
    Câu 5: Ông chủ không tự mình đến gặp cậu bé vì : Ông không muốn gia đình cậu bé biết ông là
    người giúp đỡ.(1 điểm)
    Câu 6:Ông chủ đã nói với người lái xe câu nói khiến nhân vật tôi phải ghi nhớ là : “Cho đi mà
    không cần phải nhận lại sẽ là niềm vui lâu dài".(1 điểm)
    Câu 7 : Qua bài học em rút ra được : Sống trên đời phải có tấm lòng nhân hậu, giúp đỡ người có
    hoàn cảnh đặc biệt nhưng luôn thầm lặng và không cần sự đền đáp.(1 điểm )
    Câu 10: HS đặt được câu có sử dụng biện pháp nhân hóa (1 điểm ).
    II. Đọc thành tiếng (3.0 điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 0,5 điểm
    - Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
    - Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm
    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    Đề bài: Viết bài văn miêu tả một con vật mà em từng nuôi hoặc từng nhìn thấy và có ấn tượng đặc
    biệt.
    Điểm tối
    Tiêu chí
    Yêu cầu cụ thể (Dựa trên kiến thức tuần 14 - 16)
    đa
    I. Nội dung
    5.0
    1. Mở bài
    1.0
    Giới thiệu được con vật định tả theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp.
    Miêu tả được các đặc điểm ngoại hình và hoạt động/thói quen nổi bật
    2. Thân bài
    3.0
    của con vật. Các sự việc được sắp xếp theo trình tự hợp lí,.
    3. Kết bài
    1.0
    Nêu được suy nghĩ, cảm xúc hoặc sự gắn bó đối với con vật.
    II. Hình thức
    5.0
    và Kỹ năng
    1. Bố cục
    1.0
    Bài viết có đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài; chuyển đoạn hợp lí.
    2. Dùng từ, đặt
    Sử dụng tính từ miêu tả sống động; sử dụng biện pháp so sánh, nhân
    2.0
    câu
    hóa (như đã học ở tuần 10, 11) để bài văn sinh động,,.
    3. Chính tả và
    2.0
    Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ.
    trình bày
    Lưu ý: Nếu học sinh mắc quá nhiều lỗi chính tả hoặc bài viết quá ngắn (dưới 15 dòng), giáo viên
    có thể trừ điểm linh hoạt nhưng không quá 2 điểm cho phần hình thức

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
    Số câu,
    số điểm

    Chủ đề
    Đọc thành
    tiếng

    Đọc

    Đọc
    hiểu

    Tổng
    Viết

    Đọc
    hiểu
    văn
    bản

    Mức 1
    TN

    TL

    Mức 2
    TN

    TL

    Mức 3
    TN

    TL

    Tổng
    TN TL Khác

    Số câu

    1

    Số điểm



    Số câu

    4

    2

    1

    Số điểm







    Câu số

    1,2,3,4

    5,6

    7

    2

    1





    8,9

    10

    Số câu

    6

    3

    1

    6

    4

    1

    Số điểm













    Kiến Số câu
    thức, kĩ
    Số điểm
    năng
    Tiếng
    Câu số
    Việt

    Số câu

    1

    Số điểm

    10đ
     
    Gửi ý kiến

    QC