Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
GIÁO ÁN L4 TUẦN 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim thoa
Ngày gửi: 20h:52' 21-10-2025
Dung lượng: 123.8 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim thoa
Ngày gửi: 20h:52' 21-10-2025
Dung lượng: 123.8 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày giảng:
Tiết 1:
Tiết 2:
TUẦN 7
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
CHÀO CỜ
Đ/C Tổng phụ trách Đội soạn
ÂM NHẠC
G/V Chuyên dạy
Tiết 3 + 4:
TIẾNG VIỆT
$ 43+44: BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các từ ngữ âm, vần dễ lẫn.
Ngắt nghỉ hơi, đọc đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75-80
tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ, biết tên thành phố và các nước trong bài. Hiểu
được nội dung ý nghĩa của bài: Giới thiệu một số thư viện đặc biệt qua đó phản
ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi
Việt Nam và các nước khác nhau.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) năng lực
tự chủ và tự học (giải quyết các nhiệm vụ học tập).
- Bồi dưỡng tình yêu đọc sách, biết quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Chia sẻ về chủ điểm
a) Thảo luận nhóm
- Chiếu tranh nội dung SGK trang 50 - Học sinh quan sát, đọc yêu cầu.
gọi 1- 2 HS đọc to yêu cầu nội dung.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2 trả lời các câu
dựa vào các gợi ý tìm câu trả lời.
hỏi.
b) Báo cáo kết quả thảo luận
- Gọi HS trả lời HS.
- 4-5HS nêu ý kiến, các em khác
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng.
nhận xét bổ sung ý kiến.
- GV giới thiệu chủ điểm.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Cho học sinh quan sát tranh và giới
thiệu bài đọc Những thư viện đặc biệt. - Quan sát, lắng nghe.
b) Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đưa ra những từ, tiếng khó hướng - HS đọc nối tiếp.
2
dẫn luyện phát âm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài.
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ ngữ mới
trong bài (Ba-bi-lon, Ai Cập).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- Nhận xét.
- Đọc mẫu.
Tiết 2
c) Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thảo
luận trả lời câu hỏi theo nội dung bài:
+ Những thư viện cổ nói lên điều gì về
nền văn minh của loài người?
+ Người ta có thể đọc và xem những gì
ở Thư viện Quốc hội Mỹ?
+ Thông tin và hình ảnh về thư viện
thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt
Nam nói lên điều gì?
+ Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và
hoạt động ở thư viện hiện nay đã phát
triển như thế nào so với những thư viện
đầu tiên?
+ Em mong muốn điều gì ở thư viện
trường em?
- HS đọc những từ dễ phát âm sai:
A-lếch-xan-đri-a, Ba-bi-lon.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Các nhóm đọc bài.
- Đọc mẫu
- HS đọc, suy nghĩ trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
+ Những thư viện cổ cho thấy loài
người đã biết đến giá trị của sách và
xây dựng thư viện để giữ sách, đọc
sách từ hơn 5 000 năm trước.
+ Người ta có thể đọc sách và các
bản thảo viết tay, xem phim, nghe
nhạc,...
+ Nhà nước rất quan tâm đến thiếu
nhi, tạo điều kiện thuận lợi để thiếu
nhi học tập tại thư viện.
+ Thư viện đầu tiên chỉ lưu giữ
những mảnh xương khắc chữ. Thư
viện Quốc hội Mỹ có sách, bản đồ,
bản nhạc, bản vẽ, phim,.. ở thư viện
thiếu nhi thuộc Thư viện Quốc gia
Việt Nam, trẻ em có thể đọc sách,
xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm
các loại nhạc cụ,...
+ Có nhiều sách hơn, có không gian
rộng hơn, nhiều phương tiện để xem
phím, nghe nhạc,...
- Học sinh trả lời và nhận xét câu trả
lời của bạn.
- Gọi HS trả lời.
- Tổ chức cho học sinh tự nhận xét
đánh giá.
- GV nhận xét hướng dẫn HS nắm nội
dung bài và rút ra bài học cho bản thân
mình.
d) Đọc nâng cao
- Gọi 2 HS đọc toàn bài.
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích để
luyện đọc diễn cảm.
- HS đọc cá nhân.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tổ - HS lựa chọn đoạn để luyện đọc
chức thi đọc diễn cảm.
diễn cảm.
3
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nêu nhiệm vụ đọc sách báo tại nhà - Nêu những điều học được qua tiết
theo yêu cầu sách giáo khoa trang 52.
học.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 5:
Tiết 6:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
G/V Chuyên dạy
TOÁN
$ 31: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, - HS quan sát, nhận xét.
cho HS nhận xét bức tranh vẽ nơi nào?
những đường kẻ ngang, dọc dùng để làm
gì? Những đường kẻ ngang và dọc tạo với
nhau những góc như thế nào?
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời.
- Nhận xét, dẫn vào bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Hình thành biểu tượng về hai đường
thẳng vuông góc
- Chiếu hình ảnh một đường kẻ ngang AB - HS dự đoán.
và một đường kẻ dọc CD như trong SGK,
4
cho HS dự đoán góc tạo bởi hai đường
thẳng đó
- Yêu cầu HS lên bảng dùng ê ke kiểm tra
một góc và nêu kết quả.
- GV kí hiệu góc vuông giữa hai đường
thẳng đó
- Hỏi HS: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành mấy góc vuông?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, kết luận kiến thức.
b) Luyện tập thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- 1HS lên bảng kiểm tra, các em
còn lại quan sát, nhận xét bổ sung.
- HS quan sát thao tác của GV.
- HS suy nghĩ trả lời.
- 4 HS trả lời, các em còn lại nhận
xét.
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập
còn lại đọc thầm.
- Gọi HS nêu kết quả giải thích làm sao - HS thực hành làm bài.
biết hai đường thẳng vuông góc hoặc - HS nêu kết quả bài làm của
không vuông góc với nhau.
mình mình. Các em còn lại nhận
- Nhận xét bài củahọc sinh.
xét bài của bạn.
Bài 2
- Nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, gọi tên
những cặp cạnh vuông góc với nhau.
- HS thảo luận nhóm đôi, luân
- Gọi HS trình bày kết quả.
phiên 1 bạn hỏi, một bạn trả lời.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận
xét.
- 4 nhóm chia sẻ kết quả bài làm
- Nhận xét.
của mình. Các nhóm còn lại nhận
Bài 3
xét bài của bạn.
- Gọi HS đọc bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc bài.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận - HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
xét.
- 3 HS trả lời. Các em còn lại
- Nhận xét.
nhận xét bài của bạn.
HĐ3. Vận dụng
Bài 4
- Cho HS liên hệ một số hình ảnh trong
thực tế của hai đường thẳng vuông góc
mà mình biết.
- HS liên hệ thực tế: Các góc của
- Nhận xét, khen ngợi HS.
cái bảng, cái bàn học, góc tường
HĐ4. Củng cố, dặn dò
nhà, góc viên gạch, ….
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích
cực học tập.
- HS nêu lại nội dung bài.
5
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
CÔNG NGHỆ
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân - HS suy ngẫm trả lời.
chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với - HS tiến hành.
gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc
điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
sung và hoàn thiện.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk - HS thực hiện
và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
bàn? (Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở
lan can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
treo ? (Hình 2b).
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
luận.
4. Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận, chia sẻ và thực
ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hiện.
hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của
6
HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế:
chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo
vệ môi trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày giảng:
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3 + 4:
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
MĨ THUẬT
G/V Chuyên dạy
KHOA HỌC
Đ/C Quân dạy
TIẾNG ANH
G/V Chuyên dạy
BUỔI CHIỀU
Tiết 5:
TOÁN
$ 32: HAI ĐƯỜNNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
VUÔNG GÓC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cách
vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E (điểm - HS đọc SGK nêu cách vẽ.
7
E không nằm trên AB) và vuông góc với
AB.
- Gọi HS trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Nhận xét, hướng dẫn từng bước cách vẽ
như trong SGK.
b) Luyện tập thực hành
Bài 5
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
- Gọi HS đọc yêu cầu.
còn lại đọc thầm.
- HS thực hành vẽ đường thẳng
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập
PQ đi qua điểm X và vuông góc
với đường thẳng MN trong các
trường hợp a, b, a, d.
- HS nêu kết quả bài làm của mình
- Chiếu bài làm của HS.
mình. HS còn lại nhận xét bài của
bạn.
- Nhận xét bài của học sinh.
Bài 6
- HS đọc bài.
- Nêu yêu cầu bài.
- HS vẽ hình theo mẫu vào vở.
- Yêu cầu HS vẽ hình theo mẫu vào vở.
- Thu vở, nhận xét.
HĐ3. Vận dụng
Bài 7
- HS liên hệ thực tế.
- Cho HS liên hệ kể một số tình huống
trong cuộc sống có vận dụng đường thẳng
vuông góc mà mình biết.
- HS trả lời
- Gọi HS
- HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- HS nêu được những điều học
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
được trong tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích - Lắng nghe, thực hiện.
cực học tập.
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 6:
TIẾNG VIỆT
$ 45: BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (TÌM Ý, LẬP DÀN Ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng
mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Phát triền năng lực giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn để tìm ý, lập dàn ý
cho bài văn tả cây cối), năng lực tự chủ và tự học (biết giải quyết nhiệm vụ học
tập).
8
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trách nhiệm và tình yêu cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Cùng HS vận động theo nhạc.
- HS thực hiện.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu yêu cầu bài học.
- HS lắng nghe.
b) Tìm ý cho bài văn tả cây cối
- Yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép về - 2HS đọc to nội dung ghi chép
kết quả quan sát ở Bài 3
về kết quả quan sát ở Bài 3.
- Hướng dẫn HS tìm ý bằng cách lập sơ đồ
tư duy.
* Tạo từ khóa
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - HS làm việc cá nhân tìm ý cho
hiện việc tìm ý bằng sơ đồ tư duy.
bài văn.
- Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Sắp xếp ý
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- Giới thiệu cách sắp xếp các ý dựa trên
các từ khóa đã tìm được, xem lại các từ
khóa vừa tìm được và nối các từ khóa có
quan hệ gần nhất với nhau, bỏ bớt các từ
không phù hợp hoặc không cần thiết, sắp
xếp các từ khóa theo thứ bậc từ ý lớn đến ý - HS quan sát.
nhỏ.
- Sử dụng các tấm bìa làm mẫu ví dụ về - HS nêu đặc điểm của cây hoa
cây hoa hồng.
hồng.
- Yêu cầu HS miêu tả chi tiết của cây hoa
hồng dựa trên nội dung các tấm bìa.
- Sử dụng câu hỏi gợi ý để học sinh nắm
được.
- Tự lập dàn ý cho cây mình định
b) Tìm ý cho bài văn tả cây cối
tả vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả theo hướng - 2-3 HS trình bày, các em còn lại
dẫn.
lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình
- Nhận xét kết luận.
- HS tự đánh giá nhận xét ưu,
HĐ3. Củng cố, dặn dò
nhược điểm của bản thân trong
- GV nhận xét giờ học.
tiết học.
- Lắng nghe, thực hiện.
9
- Nêu nhiệm vụ về nhà của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
TIẾNG ANH
G/V Chuyên dạy
Ngày giảng:
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
$ 46: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được nội dung câu chuyện
Cô bé ham đọc sách.
- Biết lắng nghe bạn kể, ghi chép thắc mắc, nhận xét phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết cách trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu
chuyện.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (chủ động, tự tin trao đổi với các bạn
trong nhóm, lớp, biết lắng nghe và ghi chép).
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin, ý thức ham học và ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Cùng HS vận động theo bài nhạc.
- HS thực hiện.
HĐ1. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài học.
- Lắng nghe, nắm được yêu cầu
bài học.
b) Nghe - kể chuyện (BT1)
- GV kể chuyện Chiếc ví lần 1, giải thích - HS lắng nghe.
một số từ khó trong câu chuyện.
- GV kể lần 2 (kết hợp sử dụng câu hỏi - HS theo dõi trả lời các câu hỏi
trong sơ đồ tranh minh hoạ) hướng dẫn trong sơ đồ để nắm tình tiết diễn
học sinh nắm nội dung câu chuyện.
biến nội dung câu chuyện.
c) Kể chuyện
c.1 Kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- HD giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
c.1 Kể chuyện trước lớp
10
- Gọi học sinh kể chuyện trước lớp
(khuyến khích tinh thần xung phong kể
chuyện của học sinh)
- Cho học sinh nhận xét, tuyên dương khen
thưởng học sinh.
d) Trao đổi về câu chuyện
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm
về nội dung câu chuyện.
+ Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy-ri
từ nhỏ rất ham đọc sách?
- Học sinh kể chuyện trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
+ Hằng ngày cứ tan học là cô
trốn biệt vào một góc phòng
khách, say sưa đọc sách; mải mê
đọc đến mức không nghe thấy
mấy anh chị em gọi; ham đọc đến
mức mấy anh chị em xếp ghế
xung quanh mà không biết; ngồi
im đọc sách suốt 2 tiếng đồng hồ;
ghế đổ chỉ cười rồi lại cầm cuốn
sách sang phòng khác, lặng lẽ
+ Theo em, sự ham mê đọc sách đã góp đọc tiếp.
phần vào thành công của nhà bác học Ma- + Sự ham mê đã tạo nên thói
ri Quy-ri như thế nào?
quen đọc sách và tập trung suy
nghĩ ở bà, giúp bà sau này trở
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo thành một nhà bác học nổi tiếng.
luận.
- 3- 4HS trả lời, các nhóm khác
- GV nhận xét, đánh giá.
nhận xét bổ sung.
HĐ3. Vận dụng
- Nhận xét.
- Cho HS nêu được bài học cho bản thân.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương học - HS nêu được bài học cho bản
sinh.
thân.
- Khuyến khích học sinh về kể chuyện cho - Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
$ 47: BÀI ĐỌC 2: NHỮNG TRANG SÁCH TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80 đến 85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tóm tắt ý của mỗi đoạn. Trả
được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung ý nghĩa bài đọc (nói lên
ảnh hưởng của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn và nhận thức của tuổi thơ).
11
- Biết tên của một số tác phẩm, biết chia sẻ với cảm xúc, tưởng tượng của tác giả
khi đọc sách.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) năng lực
tự chủ và tự học (trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu).
- Củng cố lòng ham mê đọc sách để nâng cao hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Trò chơi Ai là triệu phú
- HS thực hiện.
- Nhận xét.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- GV cho học sinh quan sát tranh và giới - HS lắng nghe.
thiệu bài đọc Những trang sách tuổi thơ.
b) Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- HS chia đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn trong - HS đọc nối tiếp các đoạn trong
bài.
bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kết hợp phát - HS đọc những từ dễ phát âm sai:
hiện, luyện phát âm, GV giúp HS hiểu cuốn sách, rương, ...
các từ ngữ mới trong bài (rương, hớt tóc, - HS luyện đọc cá nhân.
ý niệm).
- 2- 3HS đọc cả bài.
- GV gọi học sinh đọc toàn bài
c) Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận - HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời lần
trả lời câu hỏi theo nội dung bài (SGK): lượt từng câu hỏi.
+ Bài đọc trên là lời của ai?
+ Bài đọc là lời kể của tác giả, vốn
là một cậu bé rất ham đọc sách.
+ Tóm tắt nội dung của mỗi đoạn văn?
+ Bài đọc gồm 4 đoạn:
Đoạn 1: Những câu chuyện đầu
tiên.
Đoạn 2: Học chữ để đọc sách.
Đoạn 3: Ham mê đọc sách.
+ Bạn nhỏ trong bài cố gắng học chữ để Đoạn 4: Khóc cười qua trang sách.
làm gì? Kết quả thế nào?
+ Bạn nhỏ cố gắng học chữ để đọc
+ Chia sẻ với bạn:
truyện.
Những điều em đã trải qua giống như
nhân vật trong bài đọc trên.
Những điều em có thể học hỏi từ nhân
vật trong bài đọc.
12
- Gọi 4 - 5HS trả lời.
- Nhận xét đánh giá, rút ra nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- Trả lời các câu hỏi để nắm ND
d) Đọc nâng cao
bài.
- GV gọi 2HS đọc bài.
- Học sinh nhận xét.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn trong bài.
- HS đọc bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thi đọc diễn cảm.
HĐ3. Vận dụng
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay.
- Hỏi: Em học được những gì qua bài
hôm nay?
- HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương học
sinh.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc học sinh về luyện đọc bài và xem
trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
$ 33: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng song song.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, cho - HS quan sát, dự đoán.
HS dự đoán: Hai đường ray có bao giờ cắt
nhau không?
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời.
- Nhận xét, dẫn vào bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Hình thành biểu tượng về hai đường
thẳng song song
- Chiếu hình ảnh hai đường thẳng song - HS quan sát hình.
song yêu cầu HS quan sát.
13
- Hỏi HS: Hai đường thẳng song song có
cắt nhau không?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, kết luận kiến thức: Hai đường
thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
b) Luyện tập thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu các cặp cạnh song song
hoặc không song song với nhau trong từng
trường hợp.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS suy nghĩ trả lời.
- 3 HS trả lời, các em còn lại
nhận xét.
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
còn lại đọc thầm.
- HS thực hành làm bài.
- HS nêu kết quả bài làm của
mình mình. Các em còn lại nhận
xét bài của bạn (b, d song song;
a, c không song song).
- Nhận xét bài của học sinh.
Bài 2
- Nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, gọi tên - HS thảo luận nhóm đôi, luân
những cặp cạnh song song, vuông góc với phiên 1 bạn hỏi, một bạn trả lời.
nhau.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận - 2-3 nhóm chia sẻ kết quả bài
xét.
làm của mình. Các nhóm còn lại
- Nhận xét.
nhận xét bài của bạn.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích - Lắng nghe, thực hiện.
cực học tập.
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4:
BUỔI CHIỀU
Ngày giảng:
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
ĐẠO ĐỨC
Đ/C Hướng dạy
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2025
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
14
G/V Chuyên dạy
Tiết 2:
TOÁN
$ 34: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng song song.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài h
Ngày giảng:
Tiết 1:
Tiết 2:
TUẦN 7
Thứ hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
CHÀO CỜ
Đ/C Tổng phụ trách Đội soạn
ÂM NHẠC
G/V Chuyên dạy
Tiết 3 + 4:
TIẾNG VIỆT
$ 43+44: BÀI ĐỌC 1: NHỮNG THƯ VIỆN ĐẶC BIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các từ ngữ âm, vần dễ lẫn.
Ngắt nghỉ hơi, đọc đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 75-80
tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ, biết tên thành phố và các nước trong bài. Hiểu
được nội dung ý nghĩa của bài: Giới thiệu một số thư viện đặc biệt qua đó phản
ánh sự quan tâm đến nhu cầu đọc sách của người dân cũng như của thiếu nhi
Việt Nam và các nước khác nhau.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) năng lực
tự chủ và tự học (giải quyết các nhiệm vụ học tập).
- Bồi dưỡng tình yêu đọc sách, biết quý trọng sách, có ý thức sử dụng thư viện.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Chia sẻ về chủ điểm
a) Thảo luận nhóm
- Chiếu tranh nội dung SGK trang 50 - Học sinh quan sát, đọc yêu cầu.
gọi 1- 2 HS đọc to yêu cầu nội dung.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 - Thảo luận nhóm 2 trả lời các câu
dựa vào các gợi ý tìm câu trả lời.
hỏi.
b) Báo cáo kết quả thảo luận
- Gọi HS trả lời HS.
- 4-5HS nêu ý kiến, các em khác
- Nhận xét đưa ra đáp án đúng.
nhận xét bổ sung ý kiến.
- GV giới thiệu chủ điểm.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Cho học sinh quan sát tranh và giới
thiệu bài đọc Những thư viện đặc biệt. - Quan sát, lắng nghe.
b) Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp bài.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đưa ra những từ, tiếng khó hướng - HS đọc nối tiếp.
2
dẫn luyện phát âm.
- GV gọi HS đọc nối tiếp bài.
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa từ ngữ mới
trong bài (Ba-bi-lon, Ai Cập).
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- Nhận xét.
- Đọc mẫu.
Tiết 2
c) Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thảo
luận trả lời câu hỏi theo nội dung bài:
+ Những thư viện cổ nói lên điều gì về
nền văn minh của loài người?
+ Người ta có thể đọc và xem những gì
ở Thư viện Quốc hội Mỹ?
+ Thông tin và hình ảnh về thư viện
thiếu nhi ở Thư viện Quốc gia Việt
Nam nói lên điều gì?
+ Qua bài đọc, em thấy các tài liệu và
hoạt động ở thư viện hiện nay đã phát
triển như thế nào so với những thư viện
đầu tiên?
+ Em mong muốn điều gì ở thư viện
trường em?
- HS đọc những từ dễ phát âm sai:
A-lếch-xan-đri-a, Ba-bi-lon.
- HS đọc nối tiếp.
- Luyện đọc nối tiếp các khổ thơ.
- Các nhóm đọc bài.
- Đọc mẫu
- HS đọc, suy nghĩ trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
+ Những thư viện cổ cho thấy loài
người đã biết đến giá trị của sách và
xây dựng thư viện để giữ sách, đọc
sách từ hơn 5 000 năm trước.
+ Người ta có thể đọc sách và các
bản thảo viết tay, xem phim, nghe
nhạc,...
+ Nhà nước rất quan tâm đến thiếu
nhi, tạo điều kiện thuận lợi để thiếu
nhi học tập tại thư viện.
+ Thư viện đầu tiên chỉ lưu giữ
những mảnh xương khắc chữ. Thư
viện Quốc hội Mỹ có sách, bản đồ,
bản nhạc, bản vẽ, phim,.. ở thư viện
thiếu nhi thuộc Thư viện Quốc gia
Việt Nam, trẻ em có thể đọc sách,
xem phim, nghe nhạc, trải nghiệm
các loại nhạc cụ,...
+ Có nhiều sách hơn, có không gian
rộng hơn, nhiều phương tiện để xem
phím, nghe nhạc,...
- Học sinh trả lời và nhận xét câu trả
lời của bạn.
- Gọi HS trả lời.
- Tổ chức cho học sinh tự nhận xét
đánh giá.
- GV nhận xét hướng dẫn HS nắm nội
dung bài và rút ra bài học cho bản thân
mình.
d) Đọc nâng cao
- Gọi 2 HS đọc toàn bài.
- Cho HS lựa chọn đoạn yêu thích để
luyện đọc diễn cảm.
- HS đọc cá nhân.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và tổ - HS lựa chọn đoạn để luyện đọc
chức thi đọc diễn cảm.
diễn cảm.
3
- GV nhận xét, đánh giá.
HĐ2. Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học.
- HS thi đọc diễn cảm.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nêu nhiệm vụ đọc sách báo tại nhà - Nêu những điều học được qua tiết
theo yêu cầu sách giáo khoa trang 52.
học.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 5:
Tiết 6:
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
G/V Chuyên dạy
TOÁN
$ 31: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC.
VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, - HS quan sát, nhận xét.
cho HS nhận xét bức tranh vẽ nơi nào?
những đường kẻ ngang, dọc dùng để làm
gì? Những đường kẻ ngang và dọc tạo với
nhau những góc như thế nào?
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời.
- Nhận xét, dẫn vào bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Hình thành biểu tượng về hai đường
thẳng vuông góc
- Chiếu hình ảnh một đường kẻ ngang AB - HS dự đoán.
và một đường kẻ dọc CD như trong SGK,
4
cho HS dự đoán góc tạo bởi hai đường
thẳng đó
- Yêu cầu HS lên bảng dùng ê ke kiểm tra
một góc và nêu kết quả.
- GV kí hiệu góc vuông giữa hai đường
thẳng đó
- Hỏi HS: Hai đường thẳng vuông góc tạo
thành mấy góc vuông?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, kết luận kiến thức.
b) Luyện tập thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- 1HS lên bảng kiểm tra, các em
còn lại quan sát, nhận xét bổ sung.
- HS quan sát thao tác của GV.
- HS suy nghĩ trả lời.
- 4 HS trả lời, các em còn lại nhận
xét.
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập
còn lại đọc thầm.
- Gọi HS nêu kết quả giải thích làm sao - HS thực hành làm bài.
biết hai đường thẳng vuông góc hoặc - HS nêu kết quả bài làm của
không vuông góc với nhau.
mình mình. Các em còn lại nhận
- Nhận xét bài củahọc sinh.
xét bài của bạn.
Bài 2
- Nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, gọi tên
những cặp cạnh vuông góc với nhau.
- HS thảo luận nhóm đôi, luân
- Gọi HS trình bày kết quả.
phiên 1 bạn hỏi, một bạn trả lời.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận
xét.
- 4 nhóm chia sẻ kết quả bài làm
- Nhận xét.
của mình. Các nhóm còn lại nhận
Bài 3
xét bài của bạn.
- Gọi HS đọc bài tập.
- Hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc bài.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận - HS thảo luận nhóm đôi làm bài.
xét.
- 3 HS trả lời. Các em còn lại
- Nhận xét.
nhận xét bài của bạn.
HĐ3. Vận dụng
Bài 4
- Cho HS liên hệ một số hình ảnh trong
thực tế của hai đường thẳng vuông góc
mà mình biết.
- HS liên hệ thực tế: Các góc của
- Nhận xét, khen ngợi HS.
cái bảng, cái bàn học, góc tường
HĐ4. Củng cố, dặn dò
nhà, góc viên gạch, ….
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích
cực học tập.
- HS nêu lại nội dung bài.
5
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
- Lắng nghe, thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
CÔNG NGHỆ
BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
- Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân - HS suy ngẫm trả lời.
chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà.
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động khám phá
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với - HS tiến hành.
gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc
điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh.
- HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện
khi HS gặp khó khăn
- Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ.
sung và hoàn thiện.
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk - HS thực hiện
và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được:
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
bàn? (Hình 2a).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở
lan can ? (Hình 2c).
+ Loại chậu nào phù hợp trồng cây để
treo ? (Hình 2b).
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ.
luận.
4. Hoạt động sáng tạo
- GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận, chia sẻ và thực
ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng hiện.
hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của
6
HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế:
chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo
vệ môi trường.
- GV nhận xét KL và tuyện dương.
- Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày giảng:
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
Tiết 3 + 4:
Thứ ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
MĨ THUẬT
G/V Chuyên dạy
KHOA HỌC
Đ/C Quân dạy
TIẾNG ANH
G/V Chuyên dạy
BUỔI CHIỀU
Tiết 5:
TOÁN
$ 32: HAI ĐƯỜNNG THẲNG VUÔNG GÓC. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
VUÔNG GÓC (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng vuông góc.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán
học.
- Vận dụng được kiến thức đã học vào cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS hát và vận động theo nhạc
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Vẽ hai đường thẳng vuông góc
- Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận cách
vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E (điểm - HS đọc SGK nêu cách vẽ.
7
E không nằm trên AB) và vuông góc với
AB.
- Gọi HS trả lời
- Lắng nghe, nhắc lại.
- Nhận xét, hướng dẫn từng bước cách vẽ
như trong SGK.
b) Luyện tập thực hành
Bài 5
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
- Gọi HS đọc yêu cầu.
còn lại đọc thầm.
- HS thực hành vẽ đường thẳng
- Yêu cầu HS làm vào phiếu học tập
PQ đi qua điểm X và vuông góc
với đường thẳng MN trong các
trường hợp a, b, a, d.
- HS nêu kết quả bài làm của mình
- Chiếu bài làm của HS.
mình. HS còn lại nhận xét bài của
bạn.
- Nhận xét bài của học sinh.
Bài 6
- HS đọc bài.
- Nêu yêu cầu bài.
- HS vẽ hình theo mẫu vào vở.
- Yêu cầu HS vẽ hình theo mẫu vào vở.
- Thu vở, nhận xét.
HĐ3. Vận dụng
Bài 7
- HS liên hệ thực tế.
- Cho HS liên hệ kể một số tình huống
trong cuộc sống có vận dụng đường thẳng
vuông góc mà mình biết.
- HS trả lời
- Gọi HS
- HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- HS nêu được những điều học
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
được trong tiết học.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích - Lắng nghe, thực hiện.
cực học tập.
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 6:
TIẾNG VIỆT
$ 45: BÀI VIẾT 1: LUYỆN TẬP TẢ CÂY CỐI (TÌM Ý, LẬP DÀN Ý)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn tả một cây hoa (hoặc cây ăn quả, cây bóng
mát, cây lương thực, cây cảnh) bằng sơ đồ tư duy.
- Phát triền năng lực giao tiếp và hợp tác (trao đổi với bạn để tìm ý, lập dàn ý
cho bài văn tả cây cối), năng lực tự chủ và tự học (biết giải quyết nhiệm vụ học
tập).
8
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ trách nhiệm và tình yêu cây cối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh minh họa.
- HS: SGK, vở bài tập Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Cùng HS vận động theo nhạc.
- HS thực hiện.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Giáo viên nêu yêu cầu bài học.
- HS lắng nghe.
b) Tìm ý cho bài văn tả cây cối
- Yêu cầu HS xem lại nội dung ghi chép về - 2HS đọc to nội dung ghi chép
kết quả quan sát ở Bài 3
về kết quả quan sát ở Bài 3.
- Hướng dẫn HS tìm ý bằng cách lập sơ đồ
tư duy.
* Tạo từ khóa
- Tổ chức cho HS làm việc cá nhân để thực - HS làm việc cá nhân tìm ý cho
hiện việc tìm ý bằng sơ đồ tư duy.
bài văn.
- Theo dõi, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Sắp xếp ý
- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn.
- Giới thiệu cách sắp xếp các ý dựa trên
các từ khóa đã tìm được, xem lại các từ
khóa vừa tìm được và nối các từ khóa có
quan hệ gần nhất với nhau, bỏ bớt các từ
không phù hợp hoặc không cần thiết, sắp
xếp các từ khóa theo thứ bậc từ ý lớn đến ý - HS quan sát.
nhỏ.
- Sử dụng các tấm bìa làm mẫu ví dụ về - HS nêu đặc điểm của cây hoa
cây hoa hồng.
hồng.
- Yêu cầu HS miêu tả chi tiết của cây hoa
hồng dựa trên nội dung các tấm bìa.
- Sử dụng câu hỏi gợi ý để học sinh nắm
được.
- Tự lập dàn ý cho cây mình định
b) Tìm ý cho bài văn tả cây cối
tả vào vở bài tập.
- Yêu cầu HS lập dàn ý miêu tả theo hướng - 2-3 HS trình bày, các em còn lại
dẫn.
lắng nghe nhận xét, bổ sung.
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình
- Nhận xét kết luận.
- HS tự đánh giá nhận xét ưu,
HĐ3. Củng cố, dặn dò
nhược điểm của bản thân trong
- GV nhận xét giờ học.
tiết học.
- Lắng nghe, thực hiện.
9
- Nêu nhiệm vụ về nhà của học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 7:
TIẾNG ANH
G/V Chuyên dạy
Ngày giảng:
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2025
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
TIẾNG VIỆT
$ 46: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CÔ BÉ HAM ĐỌC SÁCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa vào lời kể của GV và gợi ý trong SGK kể lại được nội dung câu chuyện
Cô bé ham đọc sách.
- Biết lắng nghe bạn kể, ghi chép thắc mắc, nhận xét phát biểu đánh giá lời kể của bạn.
- Biết cách trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện, hiểu ý nghĩa của câu
chuyện.
- Biết bày tỏ sự yêu thích các chi tiết thú vị trong câu chuyện.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (chủ động, tự tin trao đổi với các bạn
trong nhóm, lớp, biết lắng nghe và ghi chép).
- Bồi dưỡng phẩm chất tự tin, ý thức ham học và ham đọc sách.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Cùng HS vận động theo bài nhạc.
- HS thực hiện.
HĐ1. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- Giáo viên giới thiệu bài học.
- Lắng nghe, nắm được yêu cầu
bài học.
b) Nghe - kể chuyện (BT1)
- GV kể chuyện Chiếc ví lần 1, giải thích - HS lắng nghe.
một số từ khó trong câu chuyện.
- GV kể lần 2 (kết hợp sử dụng câu hỏi - HS theo dõi trả lời các câu hỏi
trong sơ đồ tranh minh hoạ) hướng dẫn trong sơ đồ để nắm tình tiết diễn
học sinh nắm nội dung câu chuyện.
biến nội dung câu chuyện.
c) Kể chuyện
c.1 Kể chuyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 2. - HS kể chuyện theo nhóm 2.
- HD giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
c.1 Kể chuyện trước lớp
10
- Gọi học sinh kể chuyện trước lớp
(khuyến khích tinh thần xung phong kể
chuyện của học sinh)
- Cho học sinh nhận xét, tuyên dương khen
thưởng học sinh.
d) Trao đổi về câu chuyện
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm
về nội dung câu chuyện.
+ Những chi tiết nào cho thấy Ma-ri Quy-ri
từ nhỏ rất ham đọc sách?
- Học sinh kể chuyện trước lớp.
- HS thảo luận theo nhóm 2.
+ Hằng ngày cứ tan học là cô
trốn biệt vào một góc phòng
khách, say sưa đọc sách; mải mê
đọc đến mức không nghe thấy
mấy anh chị em gọi; ham đọc đến
mức mấy anh chị em xếp ghế
xung quanh mà không biết; ngồi
im đọc sách suốt 2 tiếng đồng hồ;
ghế đổ chỉ cười rồi lại cầm cuốn
sách sang phòng khác, lặng lẽ
+ Theo em, sự ham mê đọc sách đã góp đọc tiếp.
phần vào thành công của nhà bác học Ma- + Sự ham mê đã tạo nên thói
ri Quy-ri như thế nào?
quen đọc sách và tập trung suy
nghĩ ở bà, giúp bà sau này trở
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả thảo thành một nhà bác học nổi tiếng.
luận.
- 3- 4HS trả lời, các nhóm khác
- GV nhận xét, đánh giá.
nhận xét bổ sung.
HĐ3. Vận dụng
- Nhận xét.
- Cho HS nêu được bài học cho bản thân.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương học - HS nêu được bài học cho bản
sinh.
thân.
- Khuyến khích học sinh về kể chuyện cho - Lắng nghe, thực hiện.
người thân nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2:
TIẾNG VIỆT
$ 47: BÀI ĐỌC 2: NHỮNG TRANG SÁCH TUỔI THƠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai.
Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 80 đến 85 tiếng/phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 3.
- Hiểu được các từ ngữ được chú giải trong bài, biết tóm tắt ý của mỗi đoạn. Trả
được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu được nội dung ý nghĩa bài đọc (nói lên
ảnh hưởng của sách trong việc bồi dưỡng tâm hồn và nhận thức của tuổi thơ).
11
- Biết tên của một số tác phẩm, biết chia sẻ với cảm xúc, tưởng tượng của tác giả
khi đọc sách.
- Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác (biết cùng bạn thảo luận nhóm) năng lực
tự chủ và tự học (trả lời đúng câu hỏi đọc hiểu).
- Củng cố lòng ham mê đọc sách để nâng cao hiểu biết và bồi dưỡng tâm hồn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, tranh minh họa.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- Trò chơi Ai là triệu phú
- HS thực hiện.
- Nhận xét.
HĐ2. Hình thành kiến thức mới
a) Giới thiệu bài
- GV cho học sinh quan sát tranh và giới - HS lắng nghe.
thiệu bài đọc Những trang sách tuổi thơ.
b) Đọc thành tiếng
- Đọc mẫu, nêu giọng đọc.
- Lắng nghe.
- Hướng dẫn HS chia đoạn.
- HS chia đoạn.
- Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn trong - HS đọc nối tiếp các đoạn trong
bài.
bài.
- Yêu cầu học sinh đọc kết hợp phát - HS đọc những từ dễ phát âm sai:
hiện, luyện phát âm, GV giúp HS hiểu cuốn sách, rương, ...
các từ ngữ mới trong bài (rương, hớt tóc, - HS luyện đọc cá nhân.
ý niệm).
- 2- 3HS đọc cả bài.
- GV gọi học sinh đọc toàn bài
c) Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận - HS đọc thầm, suy nghĩ trả lời lần
trả lời câu hỏi theo nội dung bài (SGK): lượt từng câu hỏi.
+ Bài đọc trên là lời của ai?
+ Bài đọc là lời kể của tác giả, vốn
là một cậu bé rất ham đọc sách.
+ Tóm tắt nội dung của mỗi đoạn văn?
+ Bài đọc gồm 4 đoạn:
Đoạn 1: Những câu chuyện đầu
tiên.
Đoạn 2: Học chữ để đọc sách.
Đoạn 3: Ham mê đọc sách.
+ Bạn nhỏ trong bài cố gắng học chữ để Đoạn 4: Khóc cười qua trang sách.
làm gì? Kết quả thế nào?
+ Bạn nhỏ cố gắng học chữ để đọc
+ Chia sẻ với bạn:
truyện.
Những điều em đã trải qua giống như
nhân vật trong bài đọc trên.
Những điều em có thể học hỏi từ nhân
vật trong bài đọc.
12
- Gọi 4 - 5HS trả lời.
- Nhận xét đánh giá, rút ra nội dung, ý
nghĩa bài đọc.
- Trả lời các câu hỏi để nắm ND
d) Đọc nâng cao
bài.
- GV gọi 2HS đọc bài.
- Học sinh nhận xét.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm một đoạn trong bài.
- HS đọc bài.
- GV nhận xét, đánh giá.
- HS thi đọc diễn cảm.
HĐ3. Vận dụng
- Nhận xét bình chọn bạn đọc hay.
- Hỏi: Em học được những gì qua bài
hôm nay?
- HS nêu ý kiến.
- GV nhận xét giờ học, tuyên dương học
sinh.
- Lắng nghe, thực hiện.
- Nhắc học sinh về luyện đọc bài và xem
trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 3:
TOÁN
$ 33: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng song song.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS quan sát tranh khởi động, cho - HS quan sát, dự đoán.
HS dự đoán: Hai đường ray có bao giờ cắt
nhau không?
- Gọi HS trả lời.
- HS trả lời.
- Nhận xét, dẫn vào bài học.
HĐ2. Hình thành kiến thức
a) Hình thành biểu tượng về hai đường
thẳng song song
- Chiếu hình ảnh hai đường thẳng song - HS quan sát hình.
song yêu cầu HS quan sát.
13
- Hỏi HS: Hai đường thẳng song song có
cắt nhau không?
- Gọi HS trả lời
- Nhận xét, kết luận kiến thức: Hai đường
thẳng song song không bao giờ cắt nhau.
b) Luyện tập thực hành
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS nêu các cặp cạnh song song
hoặc không song song với nhau trong từng
trường hợp.
- Gọi HS nêu kết quả
- HS suy nghĩ trả lời.
- 3 HS trả lời, các em còn lại
nhận xét.
- 1-2 HS đọc to yêu cầu, các em
còn lại đọc thầm.
- HS thực hành làm bài.
- HS nêu kết quả bài làm của
mình mình. Các em còn lại nhận
xét bài của bạn (b, d song song;
a, c không song song).
- Nhận xét bài của học sinh.
Bài 2
- Nêu yêu cầu bài.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, gọi tên - HS thảo luận nhóm đôi, luân
những cặp cạnh song song, vuông góc với phiên 1 bạn hỏi, một bạn trả lời.
nhau.
- Gọi HS trình bày kết quả.
- Yêu cầu học sinh khác lắng nghe, nhận - 2-3 nhóm chia sẻ kết quả bài
xét.
làm của mình. Các nhóm còn lại
- Nhận xét.
nhận xét bài của bạn.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
HĐ4. Củng cố, dặn dò
- Cho HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu lại nội dung bài.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích - Lắng nghe, thực hiện.
cực học tập.
- Dặn về nhà xem trước bài mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 4:
BUỔI CHIỀU
Ngày giảng:
BUỔI SÁNG
Tiết 1:
ĐẠO ĐỨC
Đ/C Hướng dạy
SINH HOẠT CHUYÊN MÔN
Thứ năm ngày 23 tháng 10 năm 2025
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
14
G/V Chuyên dạy
Tiết 2:
TOÁN
$ 34: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG
SONG SONG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được hai đường thẳng song song.
- Thực hành vẽ được hai đường thẳng song song.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Tích cực tham gia các hoạt động học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK, ti vi, phiếu học tập.
- HS: SGK, VBT, vở viết, vở nháp, thước kẻ, ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HĐ1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi khởi động.
- HS thực hiện.
- Giới thiệu bài h
 








Các ý kiến mới nhất