Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Tiếng việt 2 Kết nối tri thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Loan
    Ngày gửi: 18h:33' 14-08-2025
    Dung lượng: 778.5 KB
    Số lượt tải: 485
    Số lượt thích: 0 người
    Tiếng việt 2 Kết nối tri thức
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐIỂM 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
    TUẦN 1
    BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 2
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Bước
    đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật được đặt trong
    dấu ngoặc kép với ngữ điệu phù hợp;
    - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Tôi là học sinh lớp 2. Hiểu được
    cảm xúc háo hức, vui vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2;
    - Biết viết chữ viết hoa chữ A (chữ cỡ vừa và cỡ nhỏ); viết câu ứng dụng Ánh
    nắng tràn ngập sân trường;
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh hoạ về kì nghỉ hè của các bạn
    nhỏ; nói được điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập;
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực riêng :

    + Hình thành và phát triển năng lực văn học (nhận biết được nhân vật, hiểu
    được diễn biến các sự việc diễn ra trong câu chuyện);
    + Có cảm xúc hãnh diện, tự hào khi trở thành học sinh lớp 2; có tình cảm thân
    thiết, quý mến đối với bạn bè; có niềm vui đến trường.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng tình yêu trường lớp, tình thân thiết với thầy cô, bạn bè.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
    lắng nghe tích cực.
    2. Phương tiện dạy học
    a. Đối với giáo viên
    - Giáo án;
    - Tranh ảnh về các hoạt động của trẻ em trong kì nghỉ hè để HS tham khảo
    trong phần Nói và nghe;
    - Mẫu chữ viết A hoa;
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    b. Đối với học sinh
    - SGK;
    - Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Tiết 1 – 2: Đọc
    1. Khởi động
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài
    học.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ
    trong phần Khởi động và trả lời câu
    hỏi: Bức tranh là hình ảnh ngôi
    trường, cảnh học sinh nô đùa, cảnh
    phụ huynh dắt tay con đến trường. Vậy
    các em đã chuẩn bị những gì để đón

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
    hỏi: Em đã chuẩn bị đồ dùng học tập,
    sách vở, quần áo mới để đón ngày
    khai trường. Em có mẹ đưa đến
    trường. Em cảm thấy rất háo hức, hồi
    hộp.

    ngày khai trường?
    - GV đặt vấn đề: Năm nay các em đã - HS lắng nghe.
    lên lớp 2, là anh chị của các em học
    sinh lớp 1. Quang cảnh ngày khai
    trường, ngày đầu đến lớp đã trở nên
    quen thuộc với các em, không còn bỡ
    ngỡ như năm ngoái nữa. Đây là bài
    học trong chủ điểm Em lớn lên từng
    ngày mở đầu môn Tiếng Việt học kì 1,
    lớp 2 sẽ giúp các em hiểu: mỗi ngày
    đến trường là một ngày vui, là mỗi
    ngày em học được bao điều mới lạ để
    em lớn khôn.

    2. Đọc văn bản
    Mục tiêu: Đọc VB.
    Cách tiến hành:

    - HS lắng nghe, đọc thầm theo.

    Hoạt động 1:
    - GV đọc mẫu toàn VB Tôi là học sinh
    lớp 2 SGK trang 10 – 11: to, rõ ràng,
    ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu sau
    mỗi đoạn.

    - HS đọc theo hiệu lệnh của GV.

    - GV hướng dẫn HS:
    + Một số từ ngữ dễ phát âm nhầm do
    ảnh hưởng của tiếng địa phương để HS
    đọc: loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
    vùng dậy.
    + Cách đọc lời của nhân vật được đặt
    trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh, - HS chú ý lắng nghe GV đọc mẫu.
    thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
    + Luyện đọc những câu dài: Nhưng
    vừa đến cổng trường,/ tôi đã thấy mấy
    bạn cùng lớp/ đang ríu rít nói cười/ ở
    trong sân; Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy
    em lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
    mẹ,/ thật giống tôi năm ngoái.

    - Từng HS đọc diễn cảm lại các đoạn

    - GV mời 3 HS đọc lại bài đọc Tôi là văn GV đã phân công. Chú ý giọng
    học sinh lớp 2:
    đọc thể hiện cảm xúc háo hức, phấn
    khích.

    +HS1: từ đầu… sớm nhất lớp;
    + HS2: Tôi háo hức tưởng tượng…
    cùng các bạn;

    - Học sinh khác nhận xét, góp ý cách

    + HS3: đoạn còn lại.

    đọc của bạn. Cả lớp chú ý lắng nghe.

    - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
    đọc của bạn
    - GV tuyên dương HS đọc đúng ngữ

    - HS lắng nghe.

    điệu, thể hiện được cảm xúc nhân vật.
    Hoạt động 2:
    - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ - HS đọc mục Từ ngữ.
    SGK trang 11 để hiểu nghĩa của từ.
    - GV yêu cầu HS: Em hãy giải thích
    nghĩa của các từ sau: tủm tỉm, háo
    hức, ríu rít, rụt rè.

    - HS giải thích

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức
    3. Trả lời câu hỏi
    Mục tiêu: Trả lời được các câu hỏi

    - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn, cả lớp lắng nghe.
    - HS lắng nghe.

    liên quan đến VB vừa đọc.
    Cách tiến hành:
    - GV chia HS làm 4 nhóm, mỗi nhóm - HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi:
    thảo luận và trả lời 4 câu hỏi trong

    SGK trang 11.
    Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy bạn Câu 1: Những chi tiết cho thấy bạn
    nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày nhỏ rất háo hức đến trường vào ngày
    khai trường?

    khai trường:

    a. vùng dậy

    a. vùng dậy

    b. muốn đến sớm nhốt lớp

    b. muốn đến sớm nhốt lớp

    c. chuẩn bị rất nhanh

    c. chuẩn bị rất nhanh

    d. thấy mình lớn bổng lên
    Câu 2: Bạn ấy có thực hiện được mong
    muốn đến sớm nhất lớp không? Vì
    sao?
    Câu 3: Bạn ấy nhận ra mình thay đổi
    như thế nào khi lên lớp 2?
    Câu 4: Tìm tranh thích hợp với mỗi
    đoạn trong bài đọc.

    Câu 2: Bạn ấy không thực hiện được
    mong muốn đó vì các bạn khác cũng
    muốn đến sớm và nhiều bạn đã đến
    trước bạn ấy.
    Câu 3: Bạn ấy thấy mình lớn bổng lên
    khi lên lớp 2.
    Câu 4:
     Đoạn 1: là tranh 3 (bạn nhỏ đã
    chuẩn bị xong mọi thứ để đến
    trường).
     Đoạn 2: là tranh 2 (bạn nhỏ chào
    mẹ để chạy vào trong cổng
    trường).
     Đoạn 3: là tranh 1 (các bạn nhỏ
    gặp nhau trên sân trường).

    - GV mời một số nhóm trả lời trước
    lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận - Một số HS trả lời trước lớp. Cả lớp
    xét.

    lắng nghe, nhận xét.
    - GV tuyên dương các nhóm trả lời
    đúng và hoàn thành nhanh.
    - Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV mở
    rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm HS - HS lắng nghe.
    tiếp tục trao đổi và trả lời:
    Câu 1: Em có cảm xúc gì khi đến
    trường vào ngày khai giảng?

    Câu 2: Em có thấy mình có gì khác so
    với lúc vào lớp 1 không?

    - Các nhóm tiếp tục trao đổi và trả lời:

    Câu 1: Cảm xúc của em khi đến
    trường vào ngày khai giảng: háo hức
    được gặp bạn bè, được gặp các thầy cô
    giáo,....
    Câu 2: Em thấy mình khác so với lúc
    vào lớp 1
     Tính cách của bản thân: tự tin,
    nhanh nhẹn hơn
     Học tập: đã biết đọc, biết viết
    trôi chảy

    - GV nhận xét.
    4. Luyện đọc lại và luyện tập theo
    văn bản đọc
    Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
    học. Vận dụng kiến thức đã học để
    hoàn thành bài tập.

     Bạn bè: nhiều bạn bè hơn, biết
    tất cả các bạn trong lớp, có bạn
    thân trong lớp,...
     Tình cảm với thầy cô, trường
    lớp: yêu quý các thầy cô, biết tất
    cả các khu vực trong trường,

    Cách tiến hành:

    nhớ vị trí các lớp học,...

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn và - HS lắng nghe.
    trả lời câu hỏi trong SGK trang 11:
    Câu 1: Từ nào dưới đây nói về các em
    lớp 1 trong ngày khai trường?
    a. ngạc nhiên
    b, háo hức
    c. rụt rè
    Câu 2: Thực hiện các yêu cầu sau:
    a. Nói lời chào tạm biệt mẹ trước khi - HS thảo luận, trả lời câu hỏi:
    đến trường.
    b. Nói lời chào thầy, cô giáo khi đến
    lớp.

    Câu 1: Đáp án c.

    c. Cùng bạn nói và đáp lời chào khi
    gặp nhau ở trường.
    - GV nhận xét.
    Câu 2:
    Tiết 3: Viết
    1. Viết chữ hoa

    a. Con chào mẹ ạ, con đi học chiều con
    về mẹ nhé.
    b. Em chào thầy/cô ạ.

    Mục tiêu: HS biết cách viết chữ A; c. Chào cậu, cậu đến trường sớm thế?
    viết chữ A vào vở.
    Cách tiến hành:
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết A, yêu - HS lắng nghe.
    cầu HS quan sát: độ cao, độ rộng, các

    nét, quy trình viết chữ A;
    + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li;
    + Chữ viết hoa A gồm 3 nét: nét 1 gần
    giống nét móc ngược trái nhưng hơi
    lượn ở phía trên và nghiêng về bên
    phải, nét 2 là nét móc ngược phải và
    nét 3 là nét lượn ngang.

    - HS lắng nghe, quan sát.

    - GV viết mẫu lên bảng:
    + Nét 1: đặt bút ở đường kẻ ngang 3 và
    đường kẻ dọc 2, viết nét móc ngược
    trái từ dưới lên, nghiêng về bên phải
    và lượn ở phía trên, dừng bút ở giao
    điểm của đường kẻ ngang 6 và đường
    kẻ dọc 5.
    + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
    chuyển hướng bút viết nét móc ngược
    phải đến điểm giao đường kẻ ngang 2
    và đường kẻ đọc 5,5 thì dừng lại.
    + Viết nét lượn ngang: Từ điểm kết
    thúc nét 2, lia bút lên đến phía trên

    đường kẻ ngang 3.
    - GV yêu cầu HS tập viết chữ A vào
    bảng con, sau đó viết vào vở tập viết.
    - GV đề nghị HS giơ bảng và nhận xét.
    2. Viết ứng dụng
    Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức và kỹ
    năng viết chữ A. Viết ứng dụng chữ A.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to

    - HS tập viết chữ A vào bảng con, sau
    đó viết vào vở tập viết.
    - HS giơ bảng, lắng nghe GV nhận xét.

    câu trong phần Viết ứng dụng: Ánh
    nắng tràn ngập sân trường.
    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng
    lớp, sau đó hướng dẫn HS:
    + Viết chữ viết hoa A đầu câu.
    + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
    thường: Nét 1 của chữ n tiếp liền với

    - HS đứn dậy đọc to câu viết ứng
    dụng, cả lớp lắng nghe.

    điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa A.
    + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng - HS quan sát, nghe GV hướng dẫn.
    trong câu bằng khoảng cách viết chữ
    cái o.
    + Lưu ý HS độ cao của các chữ cái:
    chữ cái hoa A, h, g cao 2,5 li (chữ g
    cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang); chữ p
    cao 2 li (1 li dưới đường kẻ ngang);
    chữ t cao 1, 5 li; các chữ còn lại cao 1

    li.
    + Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái:
    dấu sắc đặt trên chữ hoa A (Ánh) và
    chữ ă (nắng), dấu huyền đặt trên chữ
    cái a (tràn) và giữa ở (trường), dấu
    nặng đặt dưới chữ cái â (ngập).
    + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay
    sau chữ cái g trong tiếng trường.
    - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết
    2 tập một.
    - GV gọi một số HS trình bày bài viết.
    - GV hướng dẫn, chữa một số bài trên
    lớp.
    Tiết 4: Nói và nghe
    3. Nói và nghe
    Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
    kể được về điều đáng nhớ nhất trong
    kỳ nghỉ hè; nêu được cảm nhận khi trở
    lại trường.

    - HS viết vào vở tập viết.

    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS đọc mục Nói và nghe - Một số HS trình bày bài viết. Cả lớp
    SGK trang 12.

    quan sát.

    - GV chia HS thành 2 nhóm, thảo luận - HS lắng nghe.

    và trả lời câu hỏi:
    Câu 1: Kể về điều đáng nhớ nhất trong
    kì nghỉ của em.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.

    Câu 1: HS dựa vào các bức tranh gợi ý
    trong SGK để trả lời câu hỏi:

    Câu 2: Em cảm thấy thế nào khi trở lại
    trường sau kì nghỉ hè?

    4. Vận dụng
    Mục tiêu: Viết từ 2 – 3 câu về những
    ngày hè của em.
    Cách tiến hành:

    + Tranh 1 vẽ cảnh cả nhà về thăm quê,
    mọi người có lẽ vừa xuống xe ô tô đi
    về phía cầu bắc qua con kênh nhỏ.

    - GV yêu cầu HS thực hành phần Vận + Tranh 2 vẽ cảnh bãi biển, mọi người
    dụng: Viết từ 2 – 3 câu về những ngày tắm biển, xây lâu đài cát, thả diều,...
    hè của em.

    + Tranh 3 vẽ các bạn trai chơi đá bóng.
    Câu 2: HS nhớ lại suy nghĩ, cảm xúc
    của mình và chia sẻ cảm nhận khi trở
    lại trường sau kì nghỉ hè.

    - GV gọi 1 HS trình bày bài viết.
    - GV gọi 1 HS nhận xét, bổ sung.

    - GV đánh giá, nhận xét, khen ngợi các - HS có thể viết về: một hoạt động em
    em, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội thích nhất; một nơi em đã từng đến,
    dung mới.

    một người em đã từng gặp trong kì
    nghỉ hè; cảm xúc, suy nghĩ của em về
    kì nghỉ hè,...).
    - HS có thể vẽ tranh minh hoạ về ngày
    hè của mình (nếu thích).
    - HS trình bày bài viết.
    - 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
    nghe.
    - HS lắng nghe.

    BÀI 2: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi?, biết ngắt nhịp thơ, nhấn
    giọng phù hợp.
    - Trả lời các câu hỏi có liên quan đến bài đọc. Tự tìm đọc một bài thơ yêu thích
    theo chủ đề; chia sẻ với người khác tên bài thơ, tên nhà thơ và những câu thơ HS
    thích. Học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng
    chữ cái.
    - Viết chính tả một đoạn ngắn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
    chính tả âm vần. Viết được 2 – 3 câu tự giới thiệu bản thân.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập;
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực riêng :
    + Biết chia sẻ những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến VB đọc;
    trao đổi về nội dung của bài thơ và các chi tiết trong tranh;

    + Phát triển vốn từ chỉ người, chỉ vật; phát triển kỹ năng đặt câu giới thiệu về
    bản thân.
    3. Phẩm chất
    - Biết quý trọng thời gian, yêu lao động, hình ảnh năng lực tự chủ trong học tập
    và sinh hoạt. Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc; phát triển năng
    lực quan sát: tranh, ảnh; quan sát hệ thống ngôn từ trong VB đọc.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
    lắng nghe tích cực.
    2. Phương tiện dạy học
    a. Đối với giáo viên
    - Giáo án;
    - Tranh minh họa phóng to (tranh minh họa nội dung bài đọc);
    - Phiếu học tập: phiếu bài tập chính tả hoặc luyện tập về từ và câu;
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    b. Đối với học sinh
    - SGK;
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    Tiết 1 – 2: Đọc
    1. Khởi động
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài
    học.
    Cách tiến hành:
    - GV gợi dẫn hôm qua bản thân mình
    đã làm được và chưa làm được những
    gì, đặt câu hỏi cho HS: Em hãy kể cho

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu
    hỏi (GV khuyến khích HS tích cực trả
    lời, tự do, mạnh dạn kể lại).

    thầy/cô và cả lớp cùng nghe ngày hôm
    qua của em như thế nào? Em đã làm
    được gì? Có điều gì em muốn mà chưa
    làm được không?
    - GV dẫn vào bài mới: Vừa rồi chúng
    ta đã nói được rất nhiều việc mà các
    em đã làm được và chưa làm được của
    ngày hôm qua. Thời gian đã trôi đi
    không thể trở lại. Nhưng muốn thời
    gian ở lại, mọi người, mọi vật đều
    phải cố gắng làm việc hàng ngày. Một
    bạn nhỏ đã hỏi bố một câu hỏi rất ngộ
    nghĩnh: Ngày hôm qua đâu rồi?
    Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu bài thơ

    - HS lắng nghe.

    Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ tìm được
    câu trả lời thú vị.
    2. Đọc văn bản
    Mục tiêu: Nắm được nội dung và ý
    nghĩa của VB Ngày hôm qua đâu rồi?.
    Cách tiến hành

    - HS chú ý theo dõi, lắng nghe, đọc
    thầm theo.

    Hoạt động 1:
    - GV hướng dẫn:
    + GV đọc bài thơ. Chú ý ngắt đúng
    nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ;
    + GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng
    khổ thơ trước lớp; GV kết hợp hướng

    - HS lắng nghe, đọc thầm theo.

    dẫn HS ngắt đúng nhịp thơ;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Hoạt động 2:
    - GV hướng dẫn HS luyện phát âm - HS trả lời câu hỏi.
    một số từ ngữ dễ bị lẫn theo từng
    phương ngữ. VD: lịch cũ, nụ hồng,
    tỏa, hạt lúa, chín vàng, gặt hái, vẫn - Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
    còn.

    nghe.

    - GV đặt câu hỏi: Theo em, từ vở hồng - HS lắng nghe.
    trong VB có nghĩa là gì?

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - GV đánh giá, nhận xét, bổ sung, chốt Câu 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố: “Ngày hôm
    lại kiến thức: Vở hồng không phải là qua đâu rồi”.
    vở màu hồng mà là quyển vở ghi nhiều
    lời nhận xét hay, nhiều thành tích tốt.
    Hoạt động 3:
    - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
    cầu các nhóm đọc và hoàn thành các
    câu hỏi trong SGK trang 14

    Câu 2: Theo lời bố, ngày hôm qua ở
    lại:
    - Trên cành hoa trong vườn.
    - Trong hạt lúa mẹ trồng.
    - Trong vở hồng của bạn nhỏ.
    Câu 3: Trong khổ cuối bài thơ, để
    “ngày qua vẫn còn”, bố đã dặn bạn
    nhỏ học hành chăm chỉ.
    - HS lần lượt báo cáo kết quả hoạt
    động, HS khác lắng nghe.
    - Một HS nhận xét, các bạn khác lắng
    nghe.
    - HS lắng nghe.

    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    - HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Bài thơ nói đến giá trị của thời gian
    câu trả lời của bạn.

    vì thời gian sẽ ở lại mãi nếu chúng ta
    biết tận dụng thời gian làm nhiều việc

    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt tốt.
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
    trả lời câu hỏi:
    + Bài thơ đã giúp em nhận ra điều gì
    về thời gian?

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - HS khác nhận xét, các bạn còn lại
    lắng nghe.
    - HS lắng nghe.

    + Phát biểu những suy nghĩ của em sau
    khi đọc xong bài thơ (GV khuyến
    khích HS độc lập trong suy nghĩ).

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại kiến
    thức  Ghi lên bảng
    Hoạt động 4:
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng 2
    khổ thơ bất kỳ: Em hãy học thuộc lòng
    2 khổ thơ mà em thích. Có thể dựa vào - HS chơi trò chơi.
    vần, nhịp hoặc sự liên kết giữa các
    câu, sự liên kết của hình ảnh để dễ
    nhớ.
    - GV tổ chức trò chơi đoán từ, câu thơ

    - HS lắng nghe.

    trong bài thơ với độ khó tăng dần để Câu 1:
    HS ghi nhớ bài thơ.

    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt - Từ ngữ chỉ người: mẹ, con, bạn nhỏ;
    lại kiến thức.

    - Từ ngữ chỉ vật: tờ lịch, lúa, sách vở,

    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành bông hồng.
    phần luyện tập theo VB trong SGK
    trang 14 theo nhóm.

    Câu 2:
    - Hoa hồng tỏa hương dịu ngọt.
    - Bạn nhỏ học tập chăm chỉ.
    - HS quan sát GV hướng dẫn để thực
    hiện nhiệm vụ.

    - GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS - HS báo cáo kết quả hoạt động.
    cách làm.

    - HS khác nhận xét, các bạn còn lại

    - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.

    lắng nghe.

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe.
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.

    Tiết 3: Viết
    1. Nghe – viết
    Mục tiêu: Nắm vững những yêu cầu
    khi nghe – viết và vận dụng.

    - HS đọc 2 khổ cuối bài thơ trước lớp.

    Cách tiến hành

    - HS trả lời câu hỏi.

    Hoạt động 1:
    - GV gọi 1 – 2 HS đọc lần lượt 2 khổ
    thơ cuối trước lớp.
    - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện
    tượng chính tả: Đoạn thơ có những - HS nhận xét bổ sung, các bạn khác
    chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào lắng nghe.
    dễ viết sai? Khi viết đoạn thơ, cần viết
    như thế nào?

    - HS lắng nghe.

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    Hoạt động 2:

    - HS nghe – viết.

    - GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải
    (quan sát HS viết để xác định tốc độ),
    đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3
    lần. GV lưu ý HS:
    + Chú ý một số từ dễ viết sai.
    + Khi viết đoạn thơ cần lưu ý:
     Những chữ cái đầu mỗi câu thơ
    đều phải viết hoa.

    - HS xem lại bài viết của mình, nhận
    xét bài viết của bạn.
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.

     Đầu dòng mỗi câu thơ phải
    thẳng hàng với đầu dòng của các
    câu thơ khác.
    - GV yêu cầu HS đổi vở soát lỗi chính
    tả cho nhau.
    - GV chốt: đọc soát lỗi chính tả.
    - GV nhận xét bài viết của HS.

    - HS đọc bài tập 2 – 3 SGK trang 14.

    - HS làm việc theo nhóm và làm bài

    2. Tìm những chữ cái còn thiếu tập:
    trong bảng. Học thuộc tên các chữ
    + Các chữ cái còn thiếu trong bảng lần
    cái.
    lượt là: â, c, d, e.
    Mục tiêu: HS thuộc bảng chữ cái và
    + Thứ tự trong bảng chữ cái: a, b, c, d,
    thứ tự trong bảng chữ cái.
    đ, ê.
    Cách tiến hành:
    - HS lắng nghe.
    - GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 2 – 3
    SGK trang 14.
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm
    và hoàn thành bài tập.

    - GV chốt bảng chữ cái và tên chữ:
    STT

    Chữ cái

    Tên chữ
    cái

    1

    a

    a

    - HS đọc thành tiếng.

    2

    ă

    á

    3

    â



    4

    b



    5

    c



    6

    d



    7

    đ

    đê

    8

    e

    e

    9

    ê

    ê

    - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng (cá
    nhân/cả lớp).
    Tiết 4: Luyện từ và câu
    1. Nhìn tranh, tìm từ ngữ
    Mục tiêu: Phát triển năng lực quan

    HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
    BT:
    a. Chỉ sự vật
    - Chỉ người: cô giáo, bác sĩ.
    - Chỉ vật: khăn mặt, quần áo, mũ, cặp
    sách.
    b. Chỉ hoạt động: đi học, chải đầu.

    sát, năng lực ngôn ngữ, phân biệt được - Một số HS trình bày kết quả trước
    từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động.

    lớp. Cả lớp lắng nghe.

    Cách tiến hành:

    - HS nhận xét. Cả lớp lắng nghe.

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
    hoàn thành bài tập:
    + Đọc và hoàn thành bài tập 1 SGK
    trang 15.
    - GV mời một số HS trình bày kết quả
    trước lớp.

    - HS thảo luận theo cặp và hoàn thành
    BT:

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung Bài tập 2 SGK trang 15: Kết hợp từ
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.

    ngữ ở cột A với từ ngữ của cột B để
    tạo câu:
    - Bạn Hà là học sinh lớp 2A.

    2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ - Bố em là bác sĩ
    ở cột B để tạo thành câu giới thiệu.
    Đặt một câu giới thiệu theo mẫu
    Mục tiêu: Nhận diện được cấu tạo
    câu. Biết cách đặt một câu theo mẫu.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và
    hoàn thành bài tập:
    + Đọc và hoàn thành bài tập 2 – 3
    SGK trang 15.

    - Trường em là Trường Tiểu học Lê
    Qúy Đôn.
    Bài tập 3 SGK trang 15: Đặt một câu
    giới thiệu theo mẫu ở bài tập 2
    - Tôi là HS lớp 2B.
    - Một số HS trình bày kết quả trước
    lớp. Cả lớp lắng nghe.
    - HS khác nhận xét, bổ sung. Cả lớp
    lắng nghe.
    .

    - HS lắng nghe và ghi bài về nhà.
    GV mời một số HS trình bày kết quả
    trước lớp.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.

    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.

    Hướng dẫn về nhà: GV giao nhiệm - HS đọc yêu cầu BT 1 SGK trang 16.
    vụ cho HS tìm đọc một bài thơ hoặc
    câu chuyện về thiếu nhi.
    - HS lắng nghe, nắm yêu cầu BT:
    Tiết 5 – 6:
    Luyện viết đoạn và đọc mở rộng
    1. Luyện viết đoạn

    Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
    - Các nhóm thảo luận và hoàn thành
    BT:

    Mục tiêu: HS phát triển năng lực quan a. Bình và Khang gặp và chào nhau ở
    sát và ngôn ngữ. Biết viết đoạn ngắn sân đá bóng.
    (2 – 3 câu) giới thiệu về bản thân.
    Cách tiến hành:

    b. Khang giới thiệu:
     Là cầu thủ chung đội bóng với
    Bình.

    Hoạt động 1:
    - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
    (bao gồm cả phần chào hỏi của các
    nhân vật trong tranh) SGK trang 16.

     Tên.
     Lớp.
     Sở thích.
    - Một số nhóm trình bày kết quả trước

    - GV giúp HS nắm vững yêu cầu của lớp.
    - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời

    bài tập.

    của bạn. Cả lớp lắng nghe.

    - GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu - HS lắng nghe.
    thảo luận và hoàn thành bài tập.
    - HS đọc yêu cầu BT 2 SGK trang 16.
    - GV mời một số nhóm trình bày kết
    quả trước lớp.

    - HS hoàn thành BT: Bài tập 2 SGK

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung trang 16:
    câu trả lời của bạn.
    - Tớ tên là Nguyễn Minh Long, học
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.

    Đôn. Tớ thích chơi đá bóng.
    - Tớ tên là Nguyễn Tuấn Khang, học
    sinh lớp 2B, trường Tiểu học Lê Qúy
    Đôn. Tớ thích học Toán và chơi trượt
    patin.
    - Một số HS trình bày trước lớp. Cả

    Hoạt động 2:

    lớp lắng nghe, nhận xét.

    - GV gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
    SGK trang 16.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập và
    thực hiện chào hỏi với bạn khác theo
    cặp.

    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe.
    - HS nói tên bài thơ, đọc thơ, kể
    chuyện.
    - GV mời một số HS trình bày trước - HS nhận xét, bổ sung, các bạn khác
    lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận lắng nghe.
    xét.

    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    2. Đọc mở rộng
    Mục tiêu: Giúp HS tự chủ, tự giác
    trong học tập. Bước đầu có những cảm
    nhận về vẻ đẹp của văn học.
    Cách tiến hành:
    - GV dẫn dắt: Trong buổi học trước,
    thầy/cô đã giao nhiệm vụ cho các em

    - HS nhắc lại nội dung đã học.

    tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện - HS nêu ý kiến về bài học.
    về thiếu nhi. Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
    các em sẽ kể cho nhau về những bài
    thơ và câu chuyện đó.
    - GV lần lượt gọi các HS nói về tên bài
    thơ, câu chuyện và tác giả.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung,

    góp ý cho bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    3. Củng cố
    Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại
    kiến thức đã học.
    Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội
    dung đã học.
    - GV tóm tắt những nội dung chính:
    + Đọc hiểu bài thơ Ngày hôm qua đâu
    rồi?.
    + Nhận biết từ ngữ chỉ người, chỉ vật;
    + Viết bài chính tả và làm bài tập
    chính tả. Viết lại được tên chữ cái theo
    bảng chữ cái. Viết đoạn văn 2 – 3 câu
    tự giới thiệu về mình.
    - GV mời HS nêu ý kiến về bài học
    Em thích hoạt động nào? Em không
    thích hoạt động nào? Vì sao?).
    - GV nhận xét, khen ngợi, động viên
    HS.

    BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
    - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật
    trong bài Niềm vui của Bi và Bống. Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm
    giữa hai anh em Bi và Bống;
    - Quan sát tranh và nhận ra được các chi tiết trong tranh. (Bức tranh thể hiện
    khung cảnh câu chuyện: Cầu vồng hiện ra, hai anh em vui sướng khi nhìn thấy
    cầu vồng và cùng mơ ước.)
    - Biết viết chữ viết hoa Ă, Â; viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây;
    - Biết trao đổi nội dung của VB và các chi tiết trong tranh, đặc biệt ở mục Nói
    và nghe (HS kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống). Biết dựa vào tranh và
    lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn trong câu chuyện;
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
    + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
    học tập;
    + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực riêng:
    + Hình thành và phát triển năng lực văn học (cảm nhận được ý nghĩa câu
    chuyện);
    + Có khả năng làm việc nhóm.

    3. Phẩm chất
    - Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người thân; biết
    ước mơ và luôn lạc quan.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
    lắng nghe tích cực.
    2. Phương tiện dạy học
    a. Đối với giáo viên
    - Giáo án;
    - Tranh ảnh minh họa cho phần kể chuyện;
    - Mẫu chữ viết Ă, Â hoa;
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    b. Đối với học sinh
    - SGK;
    - Vở bài tập thực hành, vở chính tả;
    - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
    theo yêu cầu của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    Tiết 1 – 2: Đọc
    1. Khởi động
    Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho
    học sinh và từng bước làm quen bài

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    học.
    Cách tiến hành:
    - GV cho HS thảo luận nhóm và trả lời
    câu hỏi: Bức tranh dưới đây vẽ những

    - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
    Các HS khác có thể bổ sung.

    gì? Em hãy đoán xem hai bạn nhỏ nói
    gì với nhau.
    - GV giới thiệu bài học: Hai bạn nhỏ

    - HS lắng nghe.

    trong tranh là hai anh em Bi và Bống.
    Câu chuyện kể về niềm vui mà mơ ước
    của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu
    vồng.
    2. Đọc văn bản
    Mục tiêu: Đọc VB.

    - HS đọc thầm theo.

    Cách tiến hành:
    - GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc
    đúng lời kể và lời nhân vật. Lời thoại
    của hai anh em được đọc theo giọng - HS lắng nghe.
    điệu trẻ con, thể hiện được sự vui
    mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng, - HS đọc phân vai. Cả lớp đọc thầm
    theo.
    nhấn giọng đúng chỗ.
    - GV hướng dẫn kỹ cách đọc theo lời
    thoại của từng nhân vật.
    - GV gọi 3 HS đọc theo đoạn hoặc đọc
    phân vai: Bố cục: 3 phần:
    + Đoạn 1: Từ đầu… Còn anh sẽ mua
    một con ngựa hồng và một cái ô tô: Bi

    và Bống nhìn cầu vồng và mơ ước
    + Đoạn 2: Tiếp… đủ các màu sắc:
    Tình cảm hai anh em Bi và Bống dành
    cho nhau kể cả khi không có cầu vồng

    - HS lắng nghe.

    + Đoạn 3: Còn lại: Lời người kể
    chuyện.
    + Hũ: bình sành sứ (thủy tinh,…) loại
    nhỏ, ở giữa phình ra, nhỏ dần về đáy,
    dùng để đựng.
    - GV giải thích nghĩa của từ ngữ trong
    VB: hũ.

    - HS luyện đọc theo nhóm 3.
    - HS lắng nghe.

    - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    3 (GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi
    đọc bài).
    - GV nhận xét, đánh giá (tuyên dương
    HS đọc tiến bộ).
    3. Trả lời câu hỏi
    Mục tiêu: Trả lời các câu hỏi liên quan
    đến VB.

    - HS làm việc nhóm:
    Câu 1: Nếu có bảy hũ vàng, Bi và
    Bống sẽ mua những món đồ mà hai
    anh em thích. Bi sẽ mua một con
    ngựa hồng và một cái ô tô. Bống sẽ
    mua búp bê và quần áo đẹp.

    Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành 3 – 4 nhóm, yêu
    cầu các nhóm đọc và hoàn thành lần
    lượt các câu hỏi trong SGK trang 18.
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
    + Với câu 1:
     Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có
    chứa đáp án;
     Nhìn tranh minh họa (Tranh vẽ
    những gì? Tranh vẽ ô tô, quần
    áo, búp bê, ngựa);
     Tách ý trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm
    gì? Bống sẽ làm gì?
    + Với câu 2:
    Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
    đáp án;
    Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì?
    Bống sẽ làm gì?
    + Với câu 3: Yêu cầu HS thảo luận
    nhóm và gọi đại diện nhóm trả lời.

    Câu 2:
    - Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
    tặng anh ngựa hồng và ô tô.
    - Bi sẽ vẽ búp bê và quần áo đủ các
    màu sắc.
    Câu 3:
    - Câu nói của Bi và câu nói của Bống
    như đã trả lời ở câu 2.
    - Những câu nói đó thể hiện sự yêu
    thương của hai anh em dành cho
    nhau vì cả hai hiểu được mong muốn
    của nhau, luôn nghĩ đến nhau, muốn
    làm cho nhau vui.
    - Một số HS báo cáo kết quả trước
    lớp.
    - 1 HS nhận xét, các bạn khác lắng
    nghe.
    - HS lắng nghe.

    - GV hỏi thêm: Vì sao những câu nói
    này lại thể hiện sự yêu thương của hai
    anh em dành cho nhau?
    - HS lắng nghe.
    - HS tập đọc lời đối thoại.

    - GV mời một số HS báo cáo kết quả.
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS đọc VB trước lớp.
    - HS nhận xét, góp ý. Các bạn khác
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    4. Luyện đọc lại
    Mục tiêu: Luyện tập theo VB.
    Cách tiến hành:
    - GV đọc diễn cảm cả bài.
    - GV yêu cầu HS tập đọc lời đối thoại - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    dựa theo cách đọc của GV.
    - GV yêu cầu HS đọc VB trước lớp.
    - GV gọi HS khác nhận xét, góp ý cách
    đọc của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung.
    5. Luyện tập theo văn bản
    Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
    học. Vận dụng kiến thức đã học để
    hoàn thành bài tập.
    Cách thực hiện
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành
    bài tập trong phần Luyện tập theo văn
    bản trong SGK trang 18.
    - GV phân tích mẫu, hướng dẫn HS
    cách làm.

    - HS lắng nghe.
    - HS trình bày kết quả trước lớp:
    Câu 1:
    a. Từ chỉ người: Bi, Bống, anh, em.
    b. Từ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần
    áo, ô tô.
    Câu 2: Những câu trong bài cho thấy
    sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
    cầu vồng:
    Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa!
    Em nhìn xem! Đẹp quá!
    - HS nhận xét, các bạn khác lắng
    nghe.

    - GV mời một số HS trình bày kết quả
    - HS lắng nghe.

    trước lớp.

    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe và quan sát mẫu chữ
    cô giới thiệu.
    câu trả lời của bạn.
    - GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
    lại kiến thức  Ghi lên bảng.
    Tiết 3: Viết
    1. Viết chữ hoa
    Mục tiêu: HS biết cách viết chữ Ă, Â.
    Viết chữ Ă, Â vào vở tập viết. Biết viết
    ứng dụng.
    Cách tiến hành:
    Hoạt động 1:
    - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â
    và hướng dẫn HS:
    + Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng,
    các nét và quy trình viết chữ hoa;

    - HS tập viết chữ hoa (trên bảng con
    ho...
     
    Gửi ý kiến

    QC