Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Toán 3 Kết nối tri thức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Mai Liên
    Ngày gửi: 18h:13' 14-08-2025
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 326
    Số lượt thích: 0 người
    Toán 3 Kết nối tri thức
    BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1000 (ôn tập).
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
    trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
    góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
    ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
    những tình huống đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
    hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
    khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
    thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua hoạt động hỏi – đáp, phân tích các tình huống, giả thiết, kết luận của
    bài toán, hoặc từ kiến thức đã học để hình thành kiến thức mới, HS được rèn luyện

    khả năng lập luận, tư duy toán học, khả năng giải quyết vấn đề, giao tiếp toán
    học,..
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
    bài toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
    vấn đề, giải quyết vấn đề.
    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    - Giáo án.
    - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    b. Đối với học sinh
    - SHS Toán 3 KNTT
    - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    TIẾT 1: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích thích
    sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi bước vào bài
    học.
    b. Cách thức tiến hành:

    - HS chú ý, thực hiện nhiệm vụ:

    - GV gọi 3 HS bất kì, yêu cầu mỗi HS thực + 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
    hiện các nhiệm vụ sau:
    + 10, 20, 30, 40, 50, ...100
    + HS1: Đếm các số từ 1 đến 10.
    + 100, 200, 300, 400,...1000.
    + HS2: Đếm theo chục các số từ 10 đến 100.
    + HS3: Đếm theo trăm các số từ 100 đến - HS hoạt động cặp đôi và trả lời.
    1000.
    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi lấy ví dụ về
    số có ba chữ số và phân tích cấu tạo số của số
    đó.
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả của các cặp
    đôi, trên cơ sở đó dẫn dắt HS ôn tập lại kiến
    thức qua các bài tập trong bài học ngày hôm
    nay.
    B. HOẠT ĐỘNG BÀI HỌC - LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - HS hiểu được mối quan hệ giữa các hàng
    nghìn, trăm, chục, đơn vị.
    - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, xếp

    - HS chú ý lắng nghe.

    thứ tự, so sánh các số đến 1000.
    - Về cấu tạo, phân tích số có ba chữ số, viết số
    có ba chữ số thành tổng các trăm, chục và đơn
    vị (và ngược lại)
    - Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa
    vào số liền trước, số liền sau trên tia số đã học).

    - Các nhóm lắng nghe nhiệm vụ và
    thực hiện.

    Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa các
    hàng
    b. Cách thức thực hiện
    - GV chia lớp thành các nhóm 4 người tìm hiểu
    mối quan hệ giữa nghìn – trăm – chục bằng
    cách thực hiện yêu cầu sau:
    + Đếm theo đơn vị: Đếm 10 khối lập phương gắn vào tạo thành 1 chục rồi nói: 10 đơn vị
    bằng 1 chục và viết vào bảng con: 10 đơn vị =
    1 chục.
    + Đếm theo chục: đếm thanh 10 chục – gắn
    vào tạo thành 1 thẻ trăm rồi nói: 10 chục bằng
    1 trăm và viết vào bảng con: 10 chục = 1 trăm.
    + Đếm theo trăm: đếm 10 thẻ trăm – gắn vào - HS đứng dậy thực hành trước lớp
    tạo thành 1 khối nghìn rồi nói: 10 trăm bằng 1
    nghìn và viết vào bảng con: 10 trăm = 1 nghìn.
    - GV quan sát quá trình HS thực hiện, hướng
    dẫn cho các nhóm chưa rõ yêu cầu.
    - GV gọi HS đứng dậy thực hiện, đánh giá, - HS lắng nghe câu hỏi và ghi câu trả

    nhận xét.

    lời vào bảng

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1+ BT2: Giá trị
    của các chữ số trong một số
    Bài tập 1. Nêu số và cách đọc số.

    - HS tập trung lắng nghe và tiếp thu

    - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong bảng lời giảng.
    BT1 - tr6 (hoặc GV gắn 1 thẻ 100, gắn 3 thẻ
    10 và gắn 4 thẻ 1 lên bảng lớp) và phân tích
    mẫu cho HS hàng đầu tiên:
    "Đây là số có ba chữ số. Chữ số 1 ở cột trăm
    có giá trị là 100, chữ số 3 ở cột chục có giá trị

    - HS quan sát hình vẽ và thực hiện
    yêu cầu.

    là 30, chữ số 4 ở cột đơn vị có giá trị là 4. Vậy - Hai bạn cùng bàn trao đổi kết quả
    ta viết được số 134, đọc là: một trăm ba mươi và sửa sai cho nhau.
    tư.

    - Kết quả:

    - GV cho HS quan sát các hàng còn lại và yêu
    cầu HS tự viết, đọc được số từ cấu tạo thập
    phân của số (theo số trăm, số chục, số đơn vị ở
    hình vẽ).
    - GV cho HS hoạt động cặp đôi nói cho nhau
    nghe kết quả bảng của mình, để kiểm tra chéo
    đáp án.
    - GV quan sát quá trình HS làm bài và trao đổi.

    - HS chú ý lắng nghe câu chuyện,

    - GV gọi từng cá nhân HS đọc kết quả từng quan sát SGK để tìm hiểu đề.
    hàng.
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
    - GV thay đổi số các bảng ô vuông, các bó

    chục que tính, que tính lẻ để HS đọc, viết số
    tương ứng.
    Bài tập 2. Số
    - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề BT2 (SGK -tr6)
    ( Dựa vào hình ảnh minh họa rùa và thỏ, GV kể
    chuyện gây hứng thú khi HS làm bài:

    - HS đọc, suy nghĩ, thực hiện hoàn

    Ở một khu vườn nọ, có 4 cặp đôi rùa và thỏ thành BT.
    được kết nối với nhau bởi các sợi dây liên kết
    tương ứng, chú thỏ rất muốn làm quen với chú
    rùa, chú rùa cũng vậy. Nhưng chú rùa muốn

    - HS trao đổi, thực hiện theo yêu cầu.

    thử thách độ thông minh của thỏ bằng cách - Kết quả:
    chú rùa nêu giá trị các chữ số của một số. Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị:
    Nhiệm vụ của chú thỏ phải đoán ra được đúng 326
    số có giá trị các chữ số mà chú rùa đã nêu. Có
    một thú thỏ rất nhanh đã đoán được ra đúng
    số. Em hãy giúp 3 chú thỏ còn lại để các chú
    thỏ bầu bạn với chú rùa nhé!).

    Số gồm 5 trăm 0 chục và 4 đơn vị:
    504
    Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị:

    - GV yêu cầu HS viết (tìm, nêu) được các số 750
    ứng với cấu tạo thập phân của mỗi số đó để
    hoàn thành BT2 (SGK-tr6)
    - GV cho HS thảo luận cặp đôi nói cho nhau

    Số gồm 9 trăm 9 chục và 9 đơn vị:
    999

    nghe đáp án của mình (Hai HS thay phiên đọc
    nội dung khung Rùa và Thỏ).
    - GV cho lớp chữa bài, chốt đáp án đúng và lưu - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm
    ý lỗi sai dễ mắc.
    tìm hiểu mẫu, xác định việc cần làm.

    Nhiệm vụ 3. Hoàn thành BT3: Thực hành
    nêu giá trị các chữ số của một số
    - GV cho HS đọc yêu cầu và hoạt động nhóm
    4:

    - HS có thể nhờ GV giải đáp thắc
    mắc (nếu chưa hiểu rõ yêu cầu) trong
    quá trình thảo luận, hoàn thành bài.

    + Câu a: Yêu cầu HS nhận biết cấu tạo thập - Đại diện nhóm trình bày câu trả lời
    phân của số có ba chữ số (biết số gồm mấy - HS tập trung lắng nghe
    trăm, mấy chục, mấy đơn vị), rồi nêu (viết) số - Kết quả:
    thích hợp ở ô có dấu "?").
    a)
    + Câu b: Yêu cầu HS biết phân tích số có ba
    Số
    Số
    chữ số thành tổng các trăm, chục và đơn vị.
    GV phân tích ví dụ mẫu: "385 gồm 3 trăm, 8

    Số

    Số

    trăm

    chục

    đơn vị

    chục và 5 đơn vị nên 385 = 300 + 80 + 5."

    437

    4

    3

    7

    - GV quan sát quá trình HS làm bài.

    222

    2

    2

    2

    305

    3

    0

    5

    Số

    Số

    Số

    Số

    trăm

    chục

    đơn vị

    5

    9

    8

    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày (câu a:
    mỗi nhóm/ hàng; câu b: mỗi nhóm/ số):
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng

    598

    620

    6

    2

    0

    700

    7

    0

    0

    b)
    538 = 500+ 30 + 8
    444 = 400 + 40 + 4
    307 = 300 + 7
    640 = 600 +40

    - HS chú ý lắng nghe, đọc, tìm hiểu
    để hiểu rõ yêu cầu đề và thực hiện
    nhiệm vụ.
    - HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra đáp
    án.
    Nhiệm vụ 4. Hoàn thành BT4 + BT5: Sắp xếp
    các số theo thứ tự

    - HS giơ tay, phát biểu:
    Số liền

    Số đã

    Số liền

    trước

    cho

    sau

    hiểu, phân tích đề: nhận biết số liền trước, số

    41

    42

    43

    liền sau (nêu, viết số thích hợp ở ô có dấu "?"

    425

    426

    427

    879

    880

    881

    998

    999

    1000

    35

    36

    37

    Bài tập 4. Số:
    - GV yêu cầu HS quan sát bảng BT4, đọc, tìm

    trong bảng).
    - GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi hoàn thành
    vào vở.

    - GV gọi đại diện 5 HS trình bày câu trả lời:
    + Ở dòng 5, GV tách ra hai "nhịp" hỏi HS:

    324

    325

    326

    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

     Biết số liền trước của số đã cho là 35, số
    đã cho là số nào? (36);
     Biết số đã cho là 36, số liền sau của số
    36 là số nào? (37)
    + Ở dòng 6:
     Biết số liền sau của số đã cho là 326, số

    - HS theo sát SGK, chú ý lắng nghe,
    tiếp nhận kiến thức về khái niệm ba
    số liên tiếp và thực hiện yêu cầu BT.

    đã cho là số nào? (325);
     Biết số đã cho là 325, số liền trước của
    số 325 là số nào? (324)
    - GV chữa, đánh giá và tuyên dương HS có câu
    trả lời đúng.

    Bài tập 5. Số:
    - Câu a: GV hình thành kiến thức mới " thế nào
    là ba số liên tiếp". Yêu cầu HS nhận biết được
    ba số liên tiếp từ nhận biết số liền trước, số liền
    sau:

    - HS trao đổi cặp đôi, nói cho nhau
    nghe đáp án của mình và sửa sai cho
    nhau.
    - HS lấy được ví dụ và giơ tay trình
    bày câu trả lời.
    - Kết quả:

    + GV phân tích mẫu cho HS: "14 là số liền a) Số liền trước của số 19 là 18; số
    trước của 15; 16 là số liền sau của 15, ta có: liền sau của 19 là 20
    14, 15, 16 là ba số liên tiếp; hoặc 16, 15, 14
    cũng là ba số liên tiếp".
    - Câu b: GV yêu cầu HS nêu (viết) được số ở ô
    có dấu "?" để được ba số liên tiếp.

    Ta có: 18, 19, 20 là ba số liên tiếp
    20; 19; 18 là ba số liên tiếp

    + Chẳng hạn: 210, 211, 212 hoặc 210, 209, b)
    208.
    GV mở rộng bốn số 210, 211 212, 21 hoặc 210,
    209, 208, 207 là các số liên tiếp.
    - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi trình bày kết - HS chú ý lắng nghe, ôn tập lại và
    quả của mình.
    - GV đặt câu hỏi thêm:
    "Em hãy lấy thêm ví dụ về ba số tự nhiên liên
    tiếp?"
    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của tiết học.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của
    HS và rút kinh nghiệm đối với các HS chưa
    chú ý, chưa tích cực tham gia xây dựng bài.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm
    vi 1000.
    + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 - Luyện
    tập.

    ghi nhớ kiến thức.
    - HS rút kinh nghiệm.

    TIẾT 2: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
    sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV giới thiệu các dạng bài tập sẽ củng cố,

    - HS chú ý lắng nghe.

    luyện tập trong tiết học:
    + So sánh số.
    + Thực hiện viết, sắp xếp các số theo thứ tự
    (tìm số lớn nhất, số bé nhất).
    + Viết các số liên tiếp nhau.
    + Bài toán liên hệ thực tế.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất,
    số bé nhất, liên hệ với số liên tiếp (bài tập 2) và
    phát triển năng lực (bài tập 4).
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
    - GV cho HS đọc, tìm hiểu đề, nêu cách làm.
    - GV yêu cầu so sánh số, yêu cầu HS nêu (viết)
    được các dấu ">; <; =" ở ô có dấu "?":

    - HS đọc, tìm hiểu đề theo yêu cầu
    của GV.
    - HS chú ý lắng nghe, hiểu cách làm

    - GV mời HS trình bày tại chỗ, mỗi HS 1 ý và tự hoàn thành bài vào vở.
    (yêu cầu HS giải thích tại sao điền được dấu - HS giơ tay trình bày câu trả lời.
    ">; <; =" ở mỗi so sánh).
    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài và chốt đáp án
    và tuyên dương các em có câu trả lời nhanh và
    đúng.

    - Kết quả:
    a)

    b)

    505 < 550

    400 + 70 + 5 = 475

    399 > 401

    738 > 700+30+7

    100 > 90+9

    50 + 1 > 50 - 1

    - HS chú ý nghe, chữa bài, rút kinh
    nghiệm.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
    - GV yêu cầu HS tự thực hiện viết các số theo - HS hoạt động cá nhân tự hoàn
    thứ tự từ 310 đến 319 (câu a) và theo thứ tự từ thành vở theo yêu cầu đề.
    1000 đến 991 (câu b).

    - Hai bạn cùng bàn nói cho nhau

    - GV cho HS hoạt động cặp đôi đọc cho nhau nghe kết quả của mình và sửa lỗi cho
    kết quả dãy số mình hoàn thành được.

    nhau.

    - GV gọi đại diện 1 vài HS trình bày kết quả.

    - HS giơ tay trình bày kết quả:

    - GV đặt câu hỏi thêm: "Em có nhận xét gì các
    dãy số em đã hoàn thành ở cả câu a và câu b?"
    →GV nhấn mạnh: Các số ở câu a, b đều là các

    - HS suy nghĩ và giơ tay trả lời câu

    số liên tiếp (các số đều hơn kém nhau 1 đơn hỏi:
    vị).

    Các dãy số đó đều là các số liên
    tiếp.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:

    - HS chú ý lắng nghe.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài 3.
    - GV yêu cầu HS tự suy nghĩ sắp xếp các số - HS đọc, tìm hiểu đề bài 3.
    theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé
    - HS tự hoàn thành bài tập vào vở.
    theo yêu cầu đề.
    - HS hoạt động cặp đôi, trao đổi thảo luận nói - Hai bạn cùng bàn trao đổi lại kết
    cho nhau nghe đáp án của mình.

    quả, sửa lỗi cho nhau.
    - Kết quả:

    a) Từ bé đến lớn: 315; 351; 513;
    531
    - GV chữa bài, đánh giá

    b) Từ lớn đến bé: 531; 513; 351;
    351

    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, phân tích bài
    toán:
    “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?”

    - HS suy nghĩ, giơ tay đọc đề, trình
    bày câu trả lời.
    - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm đôi

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra trình bày lời giải vào vở.
    cách giải. (GV mời HS phát biểu và ghi tóm tắt
    lên bảng)
    - GV cho HS tự tìm hiểu, hướng dẫn bằng cách
    đặt câu hỏi gợi ý:

    + Mỗi con lợn có cân nặng là một trong ba số - HS chú ý lắng nghe.
    cân nặng là: 99 kg, 110 kg, 101 kg.

    - HS giơ tay trả lời được câu hỏi:

    + Con lợn nặng nhất ứng với số cân nào?

    Lợn trắng nặng nhất nên có cân

    + Suy ra con lợn đen, con lợn khoang chỉ có nặng là 110 kg.
    thể có cân nặng là 99kg hoặc 101 kg. Biết con - HS giơ tay trình bày được câu trả
    lợn đen nhẹ hơn con lợn khoang. Vậy con lợn lời:
    đen cân nặng bao nhiêu kg? Con lợn khoang
    cân nặng bao nhiêu kg?

    Con lợn trắng cân nặng 110kg.
    Con lợn đen cân nặng 99 kg.
    Con lợn khoang cân nặng 101kg.
    - HS chú ý lắng nghe, rút kinh
    nghiệm.

    - GV cho lớp nhận xét, bổ sung.
    C. VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - HS củng cố, rèn luyện kĩ năng và kiến thức
    thông qua bài tập thêm.

    - HS tập trung lắng nghe, suy nghĩ và

    b) Cách tiến hành:

    xung phong giơ tay trả lời.

    - GV dán các thẻ số: 3, 2, 4 lên bảng. GV gọi
    lần lượt HS đứng dậy đọc một số có ba chữ số
    được tạo từ 3 số đã cho. Khi tạo đủ các số có
    ba chữ số từ 3 số đã cho, GV yêu cầu HS sắp
    xếp các số đó theo thứ tự tăng dần.
    - GV tổng kết, cho HS củng cố bài học.

    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những dạng bài tập
    chính đã học trong tiết học.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập của
    HS và rút kinh nghiệm cho HS.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các dạng bài tập về các số trong phạm
    vi 1000.
    + Làm các bài tập trong SBT.
    + Đọc và xem trước các bài tập Bài 2: Ôn tập
    phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000.

    BÀI 2: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000 (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ các số trong phạm vi 1000
    (ôn tập).
    - Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100,
    chẳng hạn: 100 – 84, 84 + 16,.. (bổ sung).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
    góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
    ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
    những tình huống đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
    hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
    khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
    thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua hoạt động luyện tập thực hành, vận dụng giải bài toán thực tế, HS
    được rèn luyện năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất

    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết
    bài toán.
    - Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi
    dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.
    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, Nêu
    vấn đề, giải quyết vấn đề.
    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    - Giáo án.
    - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 3.
    - Máy tính, máy chiếu (nếu có).
    b. Đối với học sinh
    - SHS Toán 3 KNTT
    - Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV (bút, thước, tẩy,..)
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    TIẾT 1: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

    thích sự tò mò, vui vẻ của HS trước khi
    bước vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn.
    - GV hướng dẫn, phổ biến cho HS luật - HS lắng nghe GV phổ biến để hiểu rõ
    chơi.

    luật chơi.

    - GV tổ chức và mời tất cả HS tham gia vào - HS chơi trò chơi.
    trò chơi.

    - HS trả lời câu hỏi:

    Ví dụ

    20 + 10 = 30

    GV: Đố bạn, đố bạn.

    10 + 20 = 30

    HS: Đố gì? Đố gì?

    30 – 10 = 20

    GV: Gộp 20 và 10 được mấy?

    30 – 20 = 10.

    HS: Gộp 20 và 10 được 30.
    GV: Lập sơ đồ tách - gộp số.

    - HS chú ý lắng nghe, tiếp thu bài giảng.

    HS: Lập sơ đồ vào bảng con.
    GV: Đọc bốn phép tính.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học:
    "Ngày hôm nay, cô trò ta sẽ cùng nhau ôn
    tập lại các phép cộng, phép trừ trong phạm
    vi 1000: Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép
    trừ trong phạm vi 1000.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:

    - HS chú ý lắng nghe.

    - HS được ôn tập, củng cố về tính nhẩm,
    đặt tính rồi tính phép cộng và phép trừ;
    - Được làm quen dạng tính có tổng là 100
    và tính dạng 100 trừ đi một số (kiến thức bổ
    sung); vận dụng vào giải bài toán thực tế.
    b. Cách tiến hành
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn
    và thực hiện tính nhẩm được phép cộng, trừ
    với số tròn chục, tròn trăm trong BT1 vào
    bảng nhóm:
    + GV hướng dẫn lớp mẹo tính nhẩm nhanh
    các phép cộng, phép trừ tròn chục, tròn
    trăm.

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết
    quả.

    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện yêu
    cầu của GV.

    - HS chú ý lắng nghe và biết cách tính
    nhẩm nhanh.
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả của
    nhóm mình.
    a)

    b)

    50+40 = 90

    500 + 400 = 900

    90-50 = 40

    900 - 500 = 400

    90-40 = 50

    900 - 400 = 500

    c)

    d)

    80+20 = 100

    300 + 700 = 1 000

    - GV chữa bài cho lớp, nhận xét quá trình
    hoạt động của các nhóm và tuyên dương

    100-80 = 20

    1 000 - 700= 300

    100-20 = 80

    1 000 - 300 = 700

    - Lớp chú ý nghe và rút kinh nghiệm.

    các nhóm hoạt động tốt, nhanh và đúng.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT2
    trước lớp.
    - GV hướng dẫn và lưu ý lại cho HS cách
    đặt tính:
    + Thảo luận theo nhóm bốn, xác định các
    việc cần làm: đặt tính rồi tính.
    + GV yêu cầu HS tự thực hiện đặt tính các
    phép tính vào vở, sau đó chia sẻ trong
    nhóm.
    (GV lưu ý HS đây là các phép tính dạng

    - HS đọc yêu cầu BT2 HS khác lắng
    nghe, đọc thầm theo.
    - HS chú ý lắng nghe và nhớ lại cách đặt
    tính.
    - HS thành lập nhóm 4, trao đổi hoàn
    thành yêu cầu.
    - HS thực hiện đặt tính các phép tính vào
    vở.
    - HS giơ tay lên bảng trình bày,

    tính có tổng là 100 và tính dạng 100 trừ đi
    một số, chúng ta có thể nhẩm để kiểm tra
    kết quả đặt tính)
    - GV mời đại diện 4 HS lên bảng thực hiện.
    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3

    - HS chú ý theo dõi, nhận xét, nghe và
    sửa sai.

    - GV hướng dẫn HS tự đọc yêu cầu BT3.

    - HS đọc yêu cầu BT3.

    (GV lưu ý HS đây là các phép tính cộng, - HS thực hiện các phép tính vào vở, sau
    trừ có nhớ, HS cần chú ý khi thực hiện).

    đó hai bạn cùng bàn trao đổi kết quả và

    - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân đặt tính sửa sai cho nhau.
    các phép tính vào vở, sau đó chia sẻ kết quả - HS giơ tay lên trình bày bảng.
    theo nhóm đôi.
    - Kết quả:
    - GV mời đại diện 4 HS lên bảng trình bày.

    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV rút
    kinh nghiệm những lỗi HS hay mắc phải, - Lớp chú ý nhận xét và chữa lại bài vào
    tuyên dương các bạn làm bài nhanh và vở. HS rút kinh nghiệm.
    đúng.
    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:
    - GV yêu cầu HS tìm hiểu BT4: Bài cho
    biết gì? Bài yêu cầu làm gì?
    - GV phân tích mẫu và hướng dẫn HS hoàn
    thiện bảng.
    - GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm tổng khi
    biết các số hạng

    - HS chú ý theo dõi, lắng nghe và thực
    hiện theo yêu cầu.
    - HS suy nghĩ và hoàn thành bảng
    - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
    đáp án.
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết quả.

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ hoàn thành bảng

    Số

    bằng cách viết tổng vào ô có dấu “?” .

    hạng

    - GV cho HS hoạt động cặp đôi, nói cho
    nhau nghe kết quả của mình và thống nhất
    đáp án với nhau.

    Số
    hạng

    30

    18

    66

    59

    130

    16

    25

    28

    13

    80

    - GV mời 4 HS đứng tại chỗ trình bày
    miệng kết quả của mình.

    Tổng

    46

    43

    94

    72

    210

    - HS chú ý nghe và hoàn thiện bảng cho

    - GV chốt đáp án, tuyên dương những HS đúng.
    có kết quả nhanh và chính xác, khích lệ
    động viên những HS làm chưa đúng.
    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT5
    - GV trình chiếu Slide đề bài. GV mời 1 HS
    đứng dậy đọc đề bài, tìm hiểu bài toán.

    - HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
    hiểu mẫu, xác định việc cần làm.
    - HS giơ tay trả lời được câu hỏi:

    - GV hướng dẫn và yêu cầu HS trả lời câu + Đề bài cho biết trâu nặng 650kg, nghé
    nặng 150 kg.
    hỏi:
    + Đề bài cho biết điều gì?

    + Đề bài hỏi: Trâu và nghé nặng tất cả

    + Đề bài hỏi điều gì?

    bao nhiêu ki - lô - gam? Trâu nặng hơn
    nghé bao nhiêu ki - lô - gam?
    - HS giơ tay trình bày câu trả lời:
    a) Sử dụng phép tính cộng.

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu b) Sử dụng phép tính trừ.
    hỏi:
    Em hãy nêu cách thức tính của bài toán.

    - HS thực hiện giải bài vào vở.
    - HS giơ tay trình bày kết quả:

    - GV yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp a) Con trâu và con nghé cân nặng tất
    rồi trình bày bài giải vào vở.
    cả số kilogam là:
    - GV yêu 2 HS trình bày lời giải.

    650 + 150 = 800 (kg)
    Đáp số: 800 kg
    b) Con trâu nặng hơn con nghé số

    kilogam là:
    650 - 150 = 500 (kg)
    Đáp số: 500 kg
    - HS giơ tay nhận xét, chú ý nghe sau đó
    chữa bài vào vở.
    - HS chú ý lắng nghe, ghi nhớ và rút
    kinh nghiệm.
    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài. GV tuyên
    dương các em làm đúng, rút kinh nghiệm
    và chú ý cho HS lỗi sai mắc phải.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của tiết học:
    + Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ
    và có nhớ không quá một lượt) trong phạm
    vi 1000.
    + Ôn tập dạng tính có tổng là 100 và tính
    dạng 100 trừ đi một số (kiến thức bổ sung);
    và ôn tập dạng bài toán thực tế.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập
    của HS và rút kinh nghiệm đối với các HS
    chưa chú ý, chưa tích cực tham gia xây
    dựng bài; khen ngợi những HS tích cực.

    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Làm các bài tập trong SBT Toán 3 KNTT
    + Đọc và xem trước các bài tập Tiết 2 Luyện tập.
    TIẾT 2: LUYỆN TẬP
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố dạng bài tập tính nhẩm và phép
    cộng, phép trừ có nhớ ở tiết học trước.
    - Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
    từng bước làm quen bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    -

    GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn

    thành nhanh bài tập mở đầu sau:
    Chọn câu trả lời đúng:

    nhất?

    A. Hình tròn

    hỏi.
    - Kết quả:

    Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn

    100 -33

    - HS chú ý và suy nghĩ giơ tay trả lời câu

    25+16
    100 -21

    Chọn C. Hình tam giác

    B. Hình vuông.
    C. Hình tam giác.
    - GV dẫn dắt, giới thiệu các dạng bài tập sẽ - HS tập trung lắng nghe.
    củng cố, luyện tập trong tiết học.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Ôn tập củng cố các phép tính cộng, trừ (cả
    trường hợp có hai dấu phép tính), liên hệ
    với tìm số lớn nhất, số bé nhất
    - Vận dụng vào giải các bài toán thực tế
    (một bước tính).
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:

    - HS đọc yêu cầu bài tập 1.

    - GV yêu cầu HS tự đọc và quan sát yêu
    cầu BT1.

    - HS nhớ lại và giơ tay phát biểu.

    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hiệu khi
    biết số bị trừ và số trừ.

    - HS thực hiện hoàn thành bài tập vào

    - GV cho HS cùng cố các phép tính trừ vở.
    (trong phạm vi 1000) đã học bằng cách tự Sau đó hai bạn cùng bàn nói cho nhau
    hoàn thiện các số còn thiếu trong bảng này, nghe và sửa lại (nếu sai).
    sau đó chia sẻ cặp đôi
    - GV mời đại diện một số HS trình bày
    cách tính ở các trường hợp cụ thể và kết - HS trình bày cách làm và kết quả.

    563

    210

    100 216

    200

    137

    60

    26

    132

    Hiệu 800

    426

    150

    74

    184

    quả phép tính. Đại diện nhóm khác nhận

    Số bị 1000

    xét, bổ sung.

    trừ
    Số
    trừ

    - GV nhận xét, chữa bài.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:

    - HS chú ý lắng nghe, chữa bài.

    - HS giơ tay đọc đề.

    - GV yêu cầu HS đọc, tìm hiểu đề và yêu
    cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành vở:

    - HS thực hiện giải bài tập vào vở.

    + GV yêu cầu HS biết tính từ trái sang phải
    (nhẩm kết quả) rồi nêu (viết) số thích hợp ở
    ô có dấu "?".

    - HS chia sẻ nhóm đôi, trao đổi kết quả.

    + GV cho HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ kết
    quả và sửa cho nhau.
    - GV mời 2 HS trình bày đáp án.

    - HS nhận xét, chú ý sửa bài vào vở.

    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài.
    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trong
    BT3 (SGK-tr10) đọc, tìm hiểu, phân tích
    đề.

    - HS giơ tay đọc đề, cả lớp quan sát hình
    ảnh theo dõi SGK đọc nhẩm và phân
    tích đề.
    - HS chú ý lắng nghe để định hướng làm
    bài.

    - HS thành lập nhóm 3, suy nghĩ trao đổi
    - GV hướng dẫn HS tính các phép tính

    và tự trình bày câu trả lời vào vở.

    cộng, trừ ghi ở mỗi chum rồi dựa trên kết - HS giơ tay trình bày câu trả lời.
    quả các phép tính để tìm ra:
    + Câu a: Những chum ghi phép tính có kết
    quả lớn hơn 150.
    + Câu b: Những chum ghi phép tính có kết
    quả bằng nhau.
    - GV cho HS thảo luận nhóm 3 suy nghĩ và
    thảo luận tìm ra câu trả lời.

    - Kết quả:
    a. Chum A, C ghi phép tính có kết quả
    lớn hơn 150.
    b. Những chum ghi phép tính có kết
    quả bằng nhau là
    Chum B = Chum E = 107.

    - GV mời đại diện 2 HS trình bày câu trả - HS chú ý lắng nghe, nhận xét và chữa
    lời.

    bài vào vở.

    - HS giơ tay đọc yêu cầu đề.
    - GV cho lớp nhận xét, chữa bài và lưu ý
    cho HS lỗi sai khi thực hiện các phép tính

    - HS chú ý lắng nghe và xác định nhiệm
    vụ cần làm.

    cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 1000.

    - HS giơ tay trả lời câu hỏi:

    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT4:

    + Bài toán cho biết:

    - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu BT4.

    Khối lớp Ba có 142 học sinh, khối lớp

    - GV hướng dẫn HS nhận biết nhiệm vụ cần Bốn có ít hơn khối lớp Ba 18 học sinh.
    làm: giải bài toán.

    + Bài toán hỏi:

    Câu a: Khối lớp Bốn có bao nhiêu học
    sinh?
    Câu b: Cả hai khối lớp có bao nhiêu học
    sinh?
    - GV cho HS trao đổi, trả lời câu hỏi:
    + Bài toàn cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?

    - HS giơ tay trình bày câu trả lời:
    a) Sử dụng phép tính trừ.
    b) Sử dụng phép tính cộng.
    - HS suy nghĩ tự hoàn thành bài giải vào
    vở.
    - HS giơ tay trình bày kết quả:
    a) Khối lớp Bốn có số học sinh là:
    142 - 18 = 124 ( học sinh)
    b) Cả hai khối lớp có số học sinh là:

    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu 124 + 142 = 266 ( học sinh)
    hỏi:
    Đáp số: a) 124 học sinh; b) 266 học
    Em hãy nêu cách thức tính của bài toán.
    sinh.
    - HS chú ý lắng nghe, chữa bài và rút
    - GV yêu cầu HS tự trình bày bài giải: lời kinh nghiệm.
    giải và phép tính vào vở. (GV quan sát,
    hướng dẫn khi cần thiết).
    - GV chấm vở 3 bạn nhanh nhất.
    - Mời 2 HS trình bày:

    - GV nhận xét, chốt đáp án và tuyên dương
    các bạn làm nhanh và đúng.

    C. VẬN DỤNG:
    a. Mục tiêu:
    - Qua câu hỏi bài tập, HS củng cố kĩ năng
    so sánh các số trong phạm vi 1000.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV chiều Slide Bài toán:
    BTT (BT4 – SBT – tr6): Viết số thích hợp
    vào chỗ chấm.
    Ba con gấu có cân nặng lần lượt là 243 kg,
    231 kg, 234 kg. Biết gấu trắng nặng nhất,
    gấu nâu nhẹ hơn gấu đen. Vậy gấu trắng

    - Hai bạn cùng bàn thảo luận đưa ra đáp
    án.
    - HS giơ tay trình bày kết quả:
    Có 243 > 234 > 231.
    Mà gấu trắng nặng nhất, gấu nâu nhẹ
    hơn gấu đen.
    ⇒Gấu trắng cân nặng 243 kg; gấu nâu

    cân nặng 234 kg; gấu đen cân nặng
    231 kg.

    cân nặng .... kg; gấu nâu cân nặng ... kg;
    gấu đen cân nặng ... kg.
    - GV yêu cầu hai bạn cùng bàn trao đổi,
    thảo luận tìm ra kết quả.
    - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết
    quả.
    * CỦNG CỐ
    - GV tóm tắt lại những dạng bài tập chính
    đã học trong bài.
    - GV nhận xét, đánh giá quá trình học tập

    - HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm
    ở các tiết học sau.

    của HS và rút kinh nghiệm cho HS. GV
    khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
    động viên những HS còn nhút nhát, chưa
    tham gia xây dựng bài.
    * DẶN DÒ
    - GV nhắc nhở HS:
    + Ôn lại các dạng bài tập về các số trong
    phạm vi 1000.
    + Làm các bài tập trong SBT
    + Đọc và xem trước các bài tập Bài 3: Tìm
    thành phàn trong phép cộng, phép trừ

    BÀI 3: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
    - Biết cách tìm và tìm được số hạng chưa biết trong một tổng, số bị trừ, số trừ (dựa
    vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả phép tính).
    - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập. Xác định nhiệm vụ của nhóm, trách nhiệm của bản thân đưa ra ý kiến đóng
    góp hoàn thành nhiệm vụ của chủ đề. Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với
    ngôn ngữ thông thường, động tác hình thể để biểu đạt các nội dung toán học ở
    những tình huống đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. Phát triển
    hả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa môn Toán và các môn
    khác như: Vật Lí, Hóa học, Sinh học, Địa lí, Tin học, Công nghệ, Lịch sử, Nghệ
    thuật,..; tạo cơ hội để HS được trải nghiệm, áp dụng toán học vào thực tiễn.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua các hoạt động giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép
    cộng, phép trừ, HS được rèn luyện năng lực tư duy lập luận toán học, năng lực giao
    tiếp, giải quyết vấn đề.
    3. Phẩm chất

    - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa,
    tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
    - Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép
    và rút ra kết luận.
    - Yêu thích môn học, sáng tạo, có ...
     
    Gửi ý kiến

    QC