Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHBD Tiếng Việt lơp 5 cả căm (KNTT)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
    Ngày gửi: 15h:13' 06-10-2025
    Dung lượng: 826.0 KB
    Số lượt tải: 297
    Số lượt thích: 0 người
    THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN CẢ NĂM – SÁCH KNTT CÁC MÔN
    XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ ZALO 0976052134
    TUẦN 5:

    CHỦ ĐỀ 1: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
    Bài 09: TRƯỚC CỔNG TRỜI (3 tiết)
    Tiết 1: Đọc
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những từ
    ngữ cần thiết thể thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
    mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
    Đọc hiểu: Nhận biết được hình ảnh thơ, thời gian và không gian được thể hiện
    trong bài thơ. Nhận biết được cảnh vật thiên nhiên vùng núi cao mang vẻ đẹp hoang
    sơ, khoáng đạt, trong lành, thơ mộng,…qua lời thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh, sắc
    màu,…Trong không gian ấy, hình ảnh con người hiện lên chan hòa với thiên nhiên
    và đầy sức sống. Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên
    nhiên, thiên nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng
    tượng của con người.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
    diễn cảm tốt.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
    dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
    hỏi và hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua cảm nhận vẻ đẹp của thiên
    nhiên.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
    tập thể.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    1. Giới thiệu về chủ điểm.

    - GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
    câu hỏi:
    việc chung cả lớp:
    + Bức tranh vẽ những gì?
    Bức tranh vẽ cảnh vật thiên nhiên có
    nhiều con vật, các bạn nhỏ đang khám
    phá thiên nhiên xung quanh.

    - GV nhận xét và chốt:
    Bức tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang khám
    phá thế giới xung quanh rộng lớn, tươi đẹp,
    chứa đựng bao điều mới lạ, bổ ích. Đó cũng
    là chủ điểm thứ hai của môn học Tiếng Việt:
    THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
    2. Khởi động
    - GV cho HS quan sát tranh và cho biết vì
    sao cảnh vật trong bức tranh dưới đây được
    gọi là “cổng trời"?

    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát kĩ bức tranh, suy nghĩ và
    trả lời câu hỏi.
    + Cảnh vật trong bức tranh được gọi là
    “cổng trời” vì khung cảnh rất đẹp. Phía
    trên là bầu trời với những đám mây sà
    xuống. Hai bên là vách đá cao chót, có
    thác chảy xuống. Bầu trời rất gần với
    mặt đất nên tưởng như cổng trời.
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới: Bức
    tranh minh họa đã giúp các em cảm nhận
    phần nào về cảnh sắc thiên nhiên được nói
    đến trong bài thơ. Hôm nay chúng ta sẽ đọc
    bài thơ Trước cổng trời để cảm nhận rõ hơn
    sự kí thú của thiên nhiên mà nhà thơ
    Nguyễn Đình Ảnh muốn gửi đến chúng ta.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Trước cổng trời. Biết nhấn giọng vào những
    từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc ngỡ ngàng trước vẻ đẹp hoang sơ, kì thú, thơ
    mộng, hữu tình của cảnh vật thiên nhiên miền núi.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
    - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
    nhấn giọng ở những từ ngữ giàu phù hợp;

    những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện
    tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
    - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
    nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ cách đọc.
    thể hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia khổ thơ: 6 khổ (4 dòng thơ một - HS quan sát và đánh dấu các khổ thơ.
    khổ)
    - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp khổ thơ.
    - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: ngút ngát, - HS đọc từ khó.
    ngút ngàn, nguyên sơ,vạt nương, lòng thung,

    - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
    - 2-3 HS đọc khổ thơ.
    Giữa hai bên vách đá/
    Mở ra một khoảng trời/
    Có gió thoảng, mây trôi/
    Cổng trời trên mặt đất?//
    - GV HD đọc đúng ngữ điệu thể hiện sự ngạc - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
    nhiên, ngỡ ngàng ở khổ đầu
    điệu.
    - GV mời 6 HS đọc nối tiếp đoạn.
    - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV nhận xét tuyên dương.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được vẻ đẹp thiên nhiên vùng núi cao.
    + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên nhiên
    đã góp phần làm đẹp cuộc sống, làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng của con người.
    + HS có kĩ năng học thuộc lòng bài thơ, học tập được cách dùng từ, viết câu giàu
    hình ảnh, giàu cảm xúc.
    - Cách tiến hành:
    3.1. Giải nghĩa từ.
    - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó
    tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
    thì đưa ra để GV hỗ trợ.
    - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
    nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
    hoạ (nếu có)
    + Nguyên sơ: vẫn còn nguyên vẻ đẹp
    như lúc ban đầu.
    + Vạt nương: mảnh đất trồng trọt trải
    dài trên đồi, núi.
    + Triền: dải đất thoai thoải ở hai bên bờ
    sông hoặc hai bên sườn núi.
    + Sương giá: sương lạnh buốt ( vào mùa

    đông).
    3.2. Tìm hiểu bài.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
    câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
    linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
    động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    + Câu 1: Dựa vào khổ thơ thứ nhất, hãy
    miêu tả khung cảnh “cổng trời" theo
    hình dung của em.

    - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
    các câu hỏi:

    + Khung cảnh cổng trời: Khoảng trời ở giữa
    hai bên vách đá cao, gió thoảng, mây trôi sà
    xuống, tạo nên một cảm giác thanh bình và
    tự nhiên.

    + Câu 2: Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra + Từ cổng trời, cảnh vật hiện ra với những
    với những hình ảnh nào? Em thấy hình hình ảnh như ngút ngàn sắc hoa, thác reo,
    ảnh nào thú vị nhất? Vì sao?
    đàn dê siu đáy suối, cánh rừng nguyên sơ,
    một cánh đồng mênh mông, lúa chín ngập
    lòng thung, và tiếng nhạc ngựa rung.
    Trong số các hình ảnh này, hình ảnh về
    cánh đồng mênh mông với lúa chín là thú vị
    nhất vì nó tạo ra một hình ảnh rộng lớn và
    phong phú về sự sống và màu sắc tự nhiên.
    + Câu 3: Hình ảnh con người trong 2 + Hình ảnh con người trong 2 khổ thơ cuối
    khổ thơ cuối có những điểm chung nào? có điểm chung là họ đều thực hiện các hoạt
    động sinh hoạt hàng ngày trong thiên nhiên.
    Người Tày, người Giáy, người Dao đều
    được mô tả trong việc gặt lúa, trồng rau, đi
    tìm măng và hái nấm, cho thấy sự gắn kết
    của họ với tự nhiên và cuộc sống bền vững
    theo mùa.
    + Câu 4: Theo em, điều gì đã khiến cho + Cảnh rừng sương giá trở nên ấm lên chủ
    cảnh rừng sương giá như ấm lên?
    yếu do sự giao hòa giữa ánh nắng chiều và
    gió thổi. Mặc dù có sương giá, nhưng ánh
    nắng và gió thổi tạo ra một không khí dễ
    chịu và ấm áp, làm cho cảnh vật trở nên ấm
    áp và tươi mới.
    + Câu 5: Nêu chủ đề của bài thơ.
    + Chủ đề bài thơ là thiên nhiên tươi đẹp và
    sự gắn kết của con người với thiên nhiên.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
    bài học.
    - GV nhận xét và chốt:
    Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên, thiên - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.

    nhiên đã góp phần làm đẹp cuộc sống,
    làm đẹp cảm xúc và trí tưởng tượng
    của con người.
    3.3. Đọc thuộc lòng
    - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng.
    - HS học thuộc lòng cá nhân, tự học từng
    khổ, cả bài.
    - GV nhận xét, tuyên dương
    - Thi đọc thuộc lòng.
    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ của mình - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
    sau khi đọc bài thơ
    cảm xúc của mình.
    - VD:
    + Bài thơ rất hay, thiên nhiên thật đẹp
    + Em rất thích vẻ hoang sơ, thơ mộng
    của thiên nhiên.
    + Câu thơ giàu hình ảnh, gợi âm thanh,
    người lao động cần cù, chăm chỉ.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    Bài: TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:
    - Giúp học sinh nhớ lại bài học về từ ngữ có nghĩa giống nhau và nêu được một
    số từ ngữ có nghĩa giống nhau đã học ở các lớp dưới.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
    động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
    học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS đọc đoạn thơ và tìm các từ - HS trả lời:
    có nghĩa giống nhau
    + trắng phau – trắng toát
    Cò mải mê nhặt ốc
    + Sạch – sạch bong
    Chui giữa lách với lau
    Đôi cánh cò trắng phau
    Bị lấm đầy bùn đất.
    Nhưng có biết ở sạch
    Vội vã bước ra sông
    Cò tắm gội sạch bong
    Lại tung bay trắng toát.
    (Võ Quảng)

    - GV nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới.
    2. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Nhận biết được từ đồng nghĩa, bước đầu phân biệt được những từ có nghĩa giống
    nhau và các từ có nghĩa gần giống nhau trong câu, trong đoạn văn, đoạn thơ.
    + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Đọc 2 đoạn văn sau và trả lời câu
    hỏi.
    Đàn kiến tiếp tục công việc của chúng: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    khuân đất, nhặt lá khô, tha mồi. Kiến bé nghe bạn đọc.
    tí tẹo nhưng rất khoẻ và hăng say. Kiến - Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
    vác, kiến lôi, kiến đẩy, kiến nhấc bổng dung yêu cầu.
    lên được một vật nặng khổng lồ. Kiến a. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ hai
    chạy tíu tít, gặp nhau đụng đầu chào, rồi có nghĩa giống nhau.
    lại vội vàng, tíu tít...
    b. Những từ in đậm trong đoạn văn thứ
    (Theo Nguyễn Kiên)
    nhất có nghĩa gần giống nhau.
    Một chú ve kéo đàn. Tiếng đàn ngàn lên Những từ in đậm trong đoạn văn thứ nhất
    phá tan bầu không khí tĩnh lặng của buổi đều có ý nghĩa liên quan đến việc di
    ban mai. Rồi chú thứ hai, thứ ba, thứ tư chuyển hoặc mang vật phẩm từ một vị trí
    cùng hoà vào khúc tấu. Từ sáng sớm, khi này sang một vị trí khác. Nhưng vẫn có sự
    mặt trời mới ló rạng, tiếng ve đã át tiếng khác nhau:
    chim.
    - Khuân: Động tác mang hoặc đặt vật
    (Theo Hữu Vi)
    nặng lên vai hoặc lưng để di chuyển.
    a. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có - Tha: Hành động kéo hoặc mang một vật
    nghĩa giống nhau.
    phẩm nặng bằng cách sử dụng sức mạnh
    b. Những từ in đậm trong đoạn văn nào có cơ bắp hoặc thiết bị hỗ trợ như dây thừng.
    nghĩa gần giống nhau? Nêu nét nghĩa khác - Vác: Hành động di chuyển hoặc mang
    nhau giữa chúng.
    vật phẩm từ một vị trí này sang một vị trí
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: khác bằng cách nắm hoặc ôm nó.
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
    - Nhấc: Hành động tăng cao vị trí của một
    vật phẩm bằng cách sử dụng cơ bắp hoặc
    thiết bị hỗ trợ, thường được thực hiện từ
    một vị trí thấp lên vị trí cao hơn.
    - Các nhóm trình bày
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV mời các nhóm trình bày.
    - HS làm cá nhân
    - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
    Bài 2. Tìm trong mỗi nhóm từ dưới dãy
    những từ có nghĩa giống nhau.
    - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài
    a. chăm chỉ, cần cù, sắt đá, siêng năng,

    chịu khó
    b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn,
    quốc gia
    c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình
    tĩnh, yên tĩnh
    - GV nhận xét, hỏi HS thế nào là từ đồng
    nghĩa?
    - GV nhận xét, rút ghi nhớ
    + Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
    giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc
    gần giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...).
    + Khi viết hoặc nói, cần lựa chọn từ phù
    hợp nhất với ý nghĩa được thể hiện.

    - HS làm cá nhân
    a. chăm chỉ, cần cù, siêng năng, chịu khó

    Bài 3. Những thành ngữ nào dưới đây
    chứa các từ đồng nghĩa? Đó là những từ
    nào?
    - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài.
    - Cho HS trình bày.
    a. Chân yếu tay mềm  
    b. Thức khuya dậy sớm
    c. Đầu voi đuôi chuột
    d. Một nắng hai sương
    e. Ngăn sông cấm chợ
    g. Thay hình đổi dạng
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Bài 4: Chọn từ thích hợp trong mỗi
    nhóm từ đồng nghĩa để hoàn thiện đoạn
    văn.
    - GV cho HS đọc yêu cầu và làm bài vào
    vở theo nhóm 4.
    - Cho HS trình bày.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn (1)
    (khai mạc/ bắt đầu) mùa mưa. Mưa tới
    đâu, cỏ lá (2) (tốt tươi/ tươi tắn) tới đó.
    Phía trước bầy voi luôn luôn là những
    vùng đất (3) (no nê/ no đủ), nơi chúng có
    thể sống những ngày sung sướng bù lại
    thời gian (4) (đói khát/ đói rách) của mùa
    thu. Vì thế, bầy voi cứ theo sau những cơn
    mưa mà đi. Đó là luật lệ của rừng.
    (Theo Vũ Hùng)

    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
    giống nhau (ví dụ: bố, ba, cha,...) hoặc gần
    giống nhau (ví dụ: ăn, xơi, chén,...),
    - HS đọc ghi nhớ nhiều lần.

    b. non sông, đất nước, giang sơn, quốc gia
    c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, yên tĩnh

    b. non sông, đất nước, núi non, giang sơn,
    quốc gia
    c. yên bình, tĩnh lặng, thanh bình, bình
    tĩnh, yên tĩnh
    - Hs tự làm bài.
    - HS trình bày.

    e. Ngăn, cấm
    g. Hình, dạng
    - HS đọc lại ghi nhớ.
    - HS đọc và thảo luận làm bài.

    - GV nhận xét.

    - Đại diện nhóm HS trình bày.
    Tháng Ba, tháng Tư, Tây Trường Sơn bắt
    đầu mùa mưa. Mưa tới đâu, cỏ lá tốt tươi
    tới đó. Phía trước bầy voi luôn luôn là
    những vùng đất no nê, nơi chúng có thể
    sống những ngày sung sướng bù lại thời
    gian đói khát của mùa thu. Vì thế, bầy voi
    cứ theo sau những cơn mưa mà đi. Đó là
    luật lệ của rừng.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    nhanh – Ai đúng”.
    học vào thực tiễn.
    + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn
    trong hộp (trắng xóa, mang, xinh đẹp,
    quả, hổ).
    + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
    diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
    + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những
    từ đồng nghĩa với từ em bốc được (chỉ
    người, vật,….) Đội nào tìm được nhiều
    hơn sẽ thắng cuộc.
    - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    quà,..)
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    Tiết 3: VIẾT
    Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
    1. Năng lực đặc thù:

    - Nhớ lại cách viết đoạn văn, bài văn miêu tả đã học ở lớp 2, 3,4 để dễ dàng nhận
    biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả phong cảnh.
    - Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
    nội dung bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn kể
    chuyện sáng tạo.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
    hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài học, yêu quý và tự hào về vẻ đẹp thiên
    nhiên.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC .
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS nhắc lại các kiểu bài văn - HS trả lời: tả đồ vật, tả con vật, tả cây
    miêu tả đã học.
    cối.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới: Các - HS lắng nghe.
    em đã được tìm hiểu ở lớp dưới cách viết
    bài văn tả phong cảnh (tức cảnh đẹp thiên
    nhiên). Tiết Tập làm văn hôm nay các em
    sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về cách viết văn tả
    phong cảnh qua bài Đà Lạt.
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Biết cách viết bài văn tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của cảnh) với bố cục ba
    phần (mở bài, thân bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
    + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: Đọc bài văn và thực hiện yêu cầu.
    - GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
    cách thực hiện nhiệm vụ.
    nghe bạn đọc.

    - GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
    nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
    - GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ
    bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
    a. Bài văn trên tả gì?
    b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài của
    bài văn. Nêu nội dung chính của mỗi phần.

    c. Trong phần thân bài, phong cảnh được tả
    theo trình tự nào? Tìm từ ngữ được sử
    dụng để làm nổi bật vẻ đẹp của phong
    cảnh.

    d. Tình cảm của người viết đối với phong
    cảnh được thể hiện qua những chi tiết nào?

    - GV mời các nhóm trình bày kết quả.

    - HS đọc bài theo nhóm:
    - HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
    bài văn và đưa ra cách trả lời:
    a. Bài văn trên tả cảnh Đà Lạt.
    b.
    - Mở bài: Từ đầu đến “thông mơ màng”.
    => Nội dung chính: Giới thiệu phong
    cảnh sẽ tả.
    - Thân bài: Từ “Nằm trên độ cao” đến
    “dễ chịu vô cùng”. => Nội dung chính:
    Tả lần lượt từng phần của Đà Lạt.
    - Kết bài: Phần còn lại. => Nội dung
    chính: Nêu nhận xét, cảm nghĩ của tác
    giả.
    c.
    - Trong phần thân bài, phong cảnh được
    tả theo trình tự không gian.
    - Những từ ngữ được sử dụng để làm nổi
    bật vẻ đẹp của phong cảnh:
    + Vị trí địa lí: độ cao 1500 mét so với
    mặt nước biển.
    + Khí hậu: mát mẻ quanh năm.
    + Cảnh vật:
    Dòng suối: đổ xuống ào ào, chia nước
    cho các con suối nhỏ rì rào, chảy mãi.
    Rừng thông: cây mọc thẳng tắp, ngút
    ngàn.
    Bầu trời: không chút gợn mây, luôn thắm
    xanh màu ngọc bích.
    Mặt hồ: trong suốt như pha lê.
    + Vườn hoa: muôn hồng nghìn tía như
    khoác cho thành phố xinh đẹp một chiếc
    áo lụa rực rỡ.
    + Vườn rau: xanh tươi.
    d. Tình cảm của người viết đối với phong
    cảnh được thể hiện đan xen trong lời
    miêu tả, trong lời nhận xét,… Ví dụ:
    “cảnh đẹp đến nao lòng”, “nơi nghỉ mát
    lí tưởng”, “tô điễm cho thành phố vẻ
    hùng vĩ và nên thơ”, “thành phố xinh
    đẹp”
    - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.

    - Mời cả lớp nhận xét.
    - Cả lớp nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng
    kết:
    Qua bài tập 1 các em đã cách viết bài văn - HS lắng nghe.
    tả phong cảnh (tả theo từng bộ phận của
    cảnh) với bố cục ba phần (mở bài, thân
    bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi
    phần.
    3. Luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Biết được những lưu ý khi viết văn tả cảnh
    + Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    Bài 2. Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
    viết bài văn tả phong cảnh.
    + Phong cảnh được miêu tả
    + Bố cục bài văn
    + Trình tự miêu tả
    + Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả 
    + Cách làm nổi bật đặc điểm của phong cảnh
    - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp
    - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
    lắng nghe.
    - Cả lớp làm việc nhóm, thảo luận và
    - GV mời cả lớp làm việc nhóm.
    trình bày kết quả:
    + Phong cảnh được miêu tả: Trước
    khi bắt đầu viết, cần xác định rõ
    phong cảnh mình muốn miêu tả, bao
    gồm các yếu tố như địa hình, thực
    vật, động vật, khí hậu, ánh sáng, màu
    sắc, âm thanh và mùi hương.
    + Bố cục bài văn: Bài văn cần có một
    phần mở bài giới thiệu phong cảnh,
    một phần thân bài tả chi tiết về phong
    cảnh và một phần kết bài để tóm tắt
    và làm nổi bật lại vẻ đẹp của phong
    cảnh.
    + Trình tự miêu tả: Trình tự miêu tả
    phong cảnh thường được sắp xếp từ
    các đặc điểm chung nhất đến các chi
    tiết cụ thể hơn. Ví dụ, có thể bắt đầu
    bằng mô tả về bức tranh tổng thể của
    phong cảnh, sau đó diễn đạt về các
    yếu tố như địa hình, thực vật, và cuối
    cùng là các yếu tố như ánh sáng, màu

    sắc và không khí.
    + Cách lựa chọn cảnh vật để miêu tả:
    Chọn cảnh vật có ý nghĩa đặc biệt
    hoặc gợi cảm xúc mạnh mẽ để tăng
    tính thú vị và sức lôi cuốn của bài
    văn. Đồng thời, cũng cần chọn các
    cảnh vật phù hợp với đề tài và mục
    đích viết.
    + Cách làm nổi bật đặc điểm của
    phong cảnh: Sử dụng ngôn từ mạnh
    mẽ và hình ảnh sinh động để tạo ra
    hình ảnh sống động và chân thực về
    phong cảnh. Đồng thời, cũng cần chú
    ý đến các yếu tố như ngữ điệu, sự lựa
    chọn từ ngữ và cú pháp để tạo ra hiệu
    ứng thú vị và ấn tượng đối với độc
    giả.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung.

    - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - 4 – 5 HS đọc nội dung ghi nhớ.
    - GV mời HS đọc nội dung ghi nhớ:
     
    Bài văn tả phong cảnh thường có 3 phần:
    + Mở bài: Giới thiệu khái quát về phong
    cảnh.
    + Thân bài: Tả lần lượt từng phần hoặc
    từng vẻ đẹp của phong cảnh.
    + Kết bài: Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ về
    phong cảnh.

    4. Vận dụng trải nghiệm.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
    dụng:
    học vào thực tiễn.
    1/ Sưu tầm đoạn văn hoặc bài văn tả phong
    cảnh (cảnh sông suối, ao hồ, biển đảo....).
    2/ Tìm đọc sách báo khoa học viết về động
    vật hoang dã.
    - GV mời HS làm việc chung cả lớp và - HS làm việc chung cả lớp và trình bày
    trình bày vào phiếu học tập.
    vào phiếu học tập. Nộp phiếu học tập để

    GV chấm, đánh giá kĩ năng vận dụng vào
    - GV chấm một số bài, đánh giá nhận xét, thực tiễn.
    tuyên dương.
    - GV nhận xét tiết dạy.
    - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - Dặn dò bài về nhà.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .......................................................................................................................................
    ....................................
     
    Gửi ý kiến

    QC