Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Văn Viện
    Ngày gửi: 19h:47' 22-12-2025
    Dung lượng: 367.1 KB
    Số lượt tải: 661
    Số lượt thích: 0 người
    I. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
    1. Mục tiêu đánh giá
    Đánh giá mức độ đạt được của học sinh về:





    Kĩ năng đọc: đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản
    Kiến thức tiếng Việt: từ trái nghĩa, dấu câu, câu khiến
    Kĩ năng viết: chính tả, tập làm văn
    Năng lực giao tiếp, tư duy ngôn ngữ và vận dụng vào thực tiễn

    2. Cấu trúc đề kiểm tra
    Phần
    Nội dung
    Hình thức
    Điểm
    A.I Đọc thành tiếng
    Cá nhân – bốc thăm 4
    A.II Đọc hiểu
    Trắc nghiệm + tự luận 6
    B.I Chính tả (nghe – viết) Tự luận
    4
    B.II Tập làm văn
    Tự luận
    6
    Tổng
    20 điểm
    3. Đặc tả theo từng phần
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
    1. Đọc thành tiếng (4 điểm)




    Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy đoạn văn/ thơ đã học
    Tốc độ phù hợp (3–5 phút)
    Trả lời đúng câu hỏi nội dung

    Mức độ đánh giá:
    👉 Nhận biết – Thông hiểu

    2. Đọc hiểu (6 điểm)
    Câu Nội dung đánh giá Hình thức
    Mức độ
    Điểm
    1–4 Hiểu nội dung văn bản Trắc nghiệm Nhận biết – Thông hiểu 2,0
    5
    Rút ra bài học
    Tự luận
    Vận dụng
    1,0
    6
    Từ trái nghĩa
    Trắc nghiệm Nhận biết
    0,5
    7
    Nối từ/cụm từ
    Thực hành Thông hiểu
    0,5
    8
    Điền dấu câu
    Thực hành Thông hiểu
    1,0
    9
    Đặt câu khiến
    Tự luận
    Vận dụng
    1,0

    B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
    1. Chính tả (4 điểm)



    Nghe – viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
    Viết đúng âm, vần, dấu thanh, dấu câu

    Mức độ: Nhận biết – Thông hiểu

    2. Tập làm văn (6 điểm)




    Viết đoạn văn tả đồ vật
    Đúng yêu cầu đề, đủ ý, dùng từ phù hợp
    Có cảm xúc, câu văn rõ ràng

    Mức độ: Vận dụng

    II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
    1. Ma trận theo nội dung – mức độ
    Nội dung
    Đọc thành tiếng
    Đọc hiểu văn bản
    Kiến thức Tiếng Việt
    Chính tả
    Tập làm văn
    Tổng

    Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
    2,0
    2,0

    4,0
    1,5
    2,0
    1,0
    4,5
    0,5
    1,5
    1,0
    3,0
    2,0
    2,0

    4,0

    2,0
    4,0
    6,0
    6,0
    9,5
    6,0
    20

    2. Tỉ lệ mức độ nhận thức
    Mức độ Điểm Tỉ lệ
    Nhận biết 6,0 30%
    Thông hiểu 9,5 47,5%
    Vận dụng 6,0 30%
    Tổng
    20 100%
    A. KIỂM TRA ĐỌC
    I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
    Cách chấm (GV đánh giá trực tiếp):

    ĐÁP ÁN





    Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng: 2 điểm
    Tốc độ phù hợp (3–5 phút): 1 điểm
    Trả lời đúng câu hỏi nội dung: 1 điểm

    II. Đọc hiểu (6 điểm)
    Câu 1 (0,5 điểm)
    Đáp án: B
    Câu 2 (0,5 điểm)
    Đáp án: B
    Câu 3 (0,5 điểm)
    Đáp án: C
    Câu 4 (0,5 điểm)
    Đáp án: A
    Câu 5 (1 điểm)
    Gợi ý đáp án (HS viết 1–2 câu, diễn đạt đúng ý):
     Qua câu chuyện, em rút ra bài học: không nên bỏ rơi bạn bè khi gặp khó khăn,
    hoạn nạn.
     Cần biết yêu thương, giúp đỡ và trung thành với bạn bè.
    ➡️ Chấm điểm:
     Viết đúng nội dung, đủ 1–2 câu: 1 điểm
     Viết còn thiếu ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0,5 điểm
    Câu 6 (0,5 điểm)
    Đáp án: B (cạn – đầy)
    Câu 7 (0,5 điểm)
    Đáp án nối đúng:
    Do đề không hiển thị rõ bảng A – B, chấm theo cặp nối đúng nội dung, ý nghĩa phù hợp
    giữa hai cột.
     Mỗi cặp nối đúng: tính điểm theo tổng 0,5 điểm
     Nối sai: 0 điểm
    Câu 8 (1 điểm)
    Đáp án đúng:
    Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc , mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo .
    Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
    Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à ? Giỏi thật đấy !
    Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
    ➡️ Chấm điểm:
     Điền đúng mỗi dấu: 0,25 điểm
     Đủ 4 dấu đúng: 1 điểm
    Câu 9 (1 điểm)
    Gợi ý đáp án (HS đặt 1 câu khiến phù hợp):
    Ví dụ:

    Bố mẹ hãy cho con về thăm quê nhé!
     Bố mẹ cho con về thăm quê đi ạ!
     Bố mẹ đừng quên cho con về thăm quê nhé!
    ➡️ Chấm điểm:
     Đúng yêu cầu câu khiến, dùng từ phù hợp, diễn đạt rõ: 1 điểm
     Còn thiếu yếu tố câu khiến: 0,5 điểm


    B. KIỂM TRA VIẾT
    I. Chính tả (4 điểm)
    Bài: Trong vườn (SGK TV 3 – tập 1)
    Chấm theo quy định:
     Sai 1 lỗi (âm, vần, dấu thanh, chữ viết): trừ 0,25 điểm
     Trình bày sạch đẹp, đúng mẫu: giữ nguyên điểm
    II. Tập làm văn (6 điểm)
    Đề: Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích
    Hướng dẫn chấm:
    Nội dung
    Điểm
    Đúng yêu cầu đề, có mở – thân – kết
    2,0
    Tả được đặc điểm đồ vật (hình dáng, màu sắc, công dụng…) 2,0
    Diễn đạt rõ ràng, dùng từ phù hợp, có cảm xúc
    1,5
    Chính tả, câu văn
    0,5
    Tổng
    6,0

    TRƯỜNG TIỂU HỌC CHUYÊN MỸ
    KHỐI 3

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
    NĂM HỌC: 2025-2026
    MÔN: TIẾNG VIỆT

    Điểm
    Nhận xét:
    Đọc ………..
    Viết…………
    Chung ……..
    A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm ) Bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi một
    trong các bài tập đọc sau:
    - Để cháu nắm tay ông
    (Sách TV tập 1 trang 100)
    - Tôi yêu em tôi
    (Sách TV tập 1 trang 104)
    - Bạn nhỏ trong nhà
    (Sách TV tập 1 trang 107)
    - Những bậc đá chạm mây
    (Sách TV tập 1 trang 112)
    - GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách
    Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
     - Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
    II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
    Đọc thầm bài văn sau:
    CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH?
    Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua.
    Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp,
    anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ
    chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
    không làm hại anh ta.
    Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
    - Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
    Người kia nghiêm trang trả lời:
    - Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
    trong lúc hoạn nạn.
    Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
    (Nguồn Internet)
    * Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
    làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
    Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
    A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
    B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành
    đối mặt với con gấu.
    C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
    Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
    A. Anh giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
    B. Anh nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
    C. Anh rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
    Câu 3: Con gấu đã làm gì khi thấy người bạn nằm trên đất? (0,5 điểm)
    A. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta.
    B. Con gấu đã làm hại người bạn kia.
    C. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
    không làm hại anh ta.
    Câu 4: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5
    điểm)

    A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
    B. Vì đã không trung thực với bạn của mình.
    C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
    Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 1 - 2 câu.  (1
    điểm)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    Câu 6: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: (0,5 điểm)
    Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,
    Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
    A. sông - cạn           
    B. cạn - đầy                                 
    C. sông - đầy
    Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm)

    Câu 8: Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
    Giỏi thật đấy!
    Nam:  Tớ vừa bị mẹ nhắc □ mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo □
    Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
    Nam:  Chà!  Cậu tự giặt lấy cơ à □ Giỏi thật đấy □
    Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
    Câu 9: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một
    câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. (1 điểm)
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………………

    B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
    I.Chính tả: (Nghe – viết) ( 4 điểm) Bài: Trong vườn (trang 122,123 sách kết nối tri
    thức với cuộc sống TV 3 tập 1)

    II. Tập làm văn : (6 điểm)
    Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
     
    Gửi ý kiến

    QC