Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KIỂM TRA CUỐI KÌ 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Viện
Ngày gửi: 19h:47' 22-12-2025
Dung lượng: 367.1 KB
Số lượt tải: 661
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Viện
Ngày gửi: 19h:47' 22-12-2025
Dung lượng: 367.1 KB
Số lượt tải: 661
Số lượt thích:
0 người
I. ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
1. Mục tiêu đánh giá
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh về:
Kĩ năng đọc: đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng Việt: từ trái nghĩa, dấu câu, câu khiến
Kĩ năng viết: chính tả, tập làm văn
Năng lực giao tiếp, tư duy ngôn ngữ và vận dụng vào thực tiễn
2. Cấu trúc đề kiểm tra
Phần
Nội dung
Hình thức
Điểm
A.I Đọc thành tiếng
Cá nhân – bốc thăm 4
A.II Đọc hiểu
Trắc nghiệm + tự luận 6
B.I Chính tả (nghe – viết) Tự luận
4
B.II Tập làm văn
Tự luận
6
Tổng
20 điểm
3. Đặc tả theo từng phần
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy đoạn văn/ thơ đã học
Tốc độ phù hợp (3–5 phút)
Trả lời đúng câu hỏi nội dung
Mức độ đánh giá:
👉 Nhận biết – Thông hiểu
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu Nội dung đánh giá Hình thức
Mức độ
Điểm
1–4 Hiểu nội dung văn bản Trắc nghiệm Nhận biết – Thông hiểu 2,0
5
Rút ra bài học
Tự luận
Vận dụng
1,0
6
Từ trái nghĩa
Trắc nghiệm Nhận biết
0,5
7
Nối từ/cụm từ
Thực hành Thông hiểu
0,5
8
Điền dấu câu
Thực hành Thông hiểu
1,0
9
Đặt câu khiến
Tự luận
Vận dụng
1,0
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
Viết đúng âm, vần, dấu thanh, dấu câu
Mức độ: Nhận biết – Thông hiểu
2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn tả đồ vật
Đúng yêu cầu đề, đủ ý, dùng từ phù hợp
Có cảm xúc, câu văn rõ ràng
Mức độ: Vận dụng
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
1. Ma trận theo nội dung – mức độ
Nội dung
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức Tiếng Việt
Chính tả
Tập làm văn
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
2,0
2,0
–
4,0
1,5
2,0
1,0
4,5
0,5
1,5
1,0
3,0
2,0
2,0
–
4,0
–
2,0
4,0
6,0
6,0
9,5
6,0
20
2. Tỉ lệ mức độ nhận thức
Mức độ Điểm Tỉ lệ
Nhận biết 6,0 30%
Thông hiểu 9,5 47,5%
Vận dụng 6,0 30%
Tổng
20 100%
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Cách chấm (GV đánh giá trực tiếp):
ĐÁP ÁN
Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng: 2 điểm
Tốc độ phù hợp (3–5 phút): 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi nội dung: 1 điểm
II. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 2 (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 3 (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 4 (0,5 điểm)
Đáp án: A
Câu 5 (1 điểm)
Gợi ý đáp án (HS viết 1–2 câu, diễn đạt đúng ý):
Qua câu chuyện, em rút ra bài học: không nên bỏ rơi bạn bè khi gặp khó khăn,
hoạn nạn.
Cần biết yêu thương, giúp đỡ và trung thành với bạn bè.
➡️ Chấm điểm:
Viết đúng nội dung, đủ 1–2 câu: 1 điểm
Viết còn thiếu ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0,5 điểm
Câu 6 (0,5 điểm)
Đáp án: B (cạn – đầy)
Câu 7 (0,5 điểm)
Đáp án nối đúng:
Do đề không hiển thị rõ bảng A – B, chấm theo cặp nối đúng nội dung, ý nghĩa phù hợp
giữa hai cột.
Mỗi cặp nối đúng: tính điểm theo tổng 0,5 điểm
Nối sai: 0 điểm
Câu 8 (1 điểm)
Đáp án đúng:
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc , mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo .
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à ? Giỏi thật đấy !
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
➡️ Chấm điểm:
Điền đúng mỗi dấu: 0,25 điểm
Đủ 4 dấu đúng: 1 điểm
Câu 9 (1 điểm)
Gợi ý đáp án (HS đặt 1 câu khiến phù hợp):
Ví dụ:
Bố mẹ hãy cho con về thăm quê nhé!
Bố mẹ cho con về thăm quê đi ạ!
Bố mẹ đừng quên cho con về thăm quê nhé!
➡️ Chấm điểm:
Đúng yêu cầu câu khiến, dùng từ phù hợp, diễn đạt rõ: 1 điểm
Còn thiếu yếu tố câu khiến: 0,5 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (4 điểm)
Bài: Trong vườn (SGK TV 3 – tập 1)
Chấm theo quy định:
Sai 1 lỗi (âm, vần, dấu thanh, chữ viết): trừ 0,25 điểm
Trình bày sạch đẹp, đúng mẫu: giữ nguyên điểm
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề: Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích
Hướng dẫn chấm:
Nội dung
Điểm
Đúng yêu cầu đề, có mở – thân – kết
2,0
Tả được đặc điểm đồ vật (hình dáng, màu sắc, công dụng…) 2,0
Diễn đạt rõ ràng, dùng từ phù hợp, có cảm xúc
1,5
Chính tả, câu văn
0,5
Tổng
6,0
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHUYÊN MỸ
KHỐI 3
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
Điểm
Nhận xét:
Đọc ………..
Viết…………
Chung ……..
A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm ) Bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi một
trong các bài tập đọc sau:
- Để cháu nắm tay ông
(Sách TV tập 1 trang 100)
- Tôi yêu em tôi
(Sách TV tập 1 trang 104)
- Bạn nhỏ trong nhà
(Sách TV tập 1 trang 107)
- Những bậc đá chạm mây
(Sách TV tập 1 trang 112)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách
Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH?
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua.
Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp,
anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ
chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành
đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Anh giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
B. Anh nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
C. Anh rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 3: Con gấu đã làm gì khi thấy người bạn nằm trên đất? (0,5 điểm)
A. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta.
B. Con gấu đã làm hại người bạn kia.
C. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
không làm hại anh ta.
Câu 4: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5
điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
B. Vì đã không trung thực với bạn của mình.
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 1 - 2 câu. (1
điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: (0,5 điểm)
Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,
Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
A. sông - cạn
B. cạn - đầy
C. sông - đầy
Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm)
Câu 8: Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Giỏi thật đấy!
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc □ mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo □
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à □ Giỏi thật đấy □
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
Câu 9: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một
câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I.Chính tả: (Nghe – viết) ( 4 điểm) Bài: Trong vườn (trang 122,123 sách kết nối tri
thức với cuộc sống TV 3 tập 1)
II. Tập làm văn : (6 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
1. Mục tiêu đánh giá
Đánh giá mức độ đạt được của học sinh về:
Kĩ năng đọc: đọc thành tiếng, đọc hiểu văn bản
Kiến thức tiếng Việt: từ trái nghĩa, dấu câu, câu khiến
Kĩ năng viết: chính tả, tập làm văn
Năng lực giao tiếp, tư duy ngôn ngữ và vận dụng vào thực tiễn
2. Cấu trúc đề kiểm tra
Phần
Nội dung
Hình thức
Điểm
A.I Đọc thành tiếng
Cá nhân – bốc thăm 4
A.II Đọc hiểu
Trắc nghiệm + tự luận 6
B.I Chính tả (nghe – viết) Tự luận
4
B.II Tập làm văn
Tự luận
6
Tổng
20 điểm
3. Đặc tả theo từng phần
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
1. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy đoạn văn/ thơ đã học
Tốc độ phù hợp (3–5 phút)
Trả lời đúng câu hỏi nội dung
Mức độ đánh giá:
👉 Nhận biết – Thông hiểu
2. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu Nội dung đánh giá Hình thức
Mức độ
Điểm
1–4 Hiểu nội dung văn bản Trắc nghiệm Nhận biết – Thông hiểu 2,0
5
Rút ra bài học
Tự luận
Vận dụng
1,0
6
Từ trái nghĩa
Trắc nghiệm Nhận biết
0,5
7
Nối từ/cụm từ
Thực hành Thông hiểu
0,5
8
Điền dấu câu
Thực hành Thông hiểu
1,0
9
Đặt câu khiến
Tự luận
Vận dụng
1,0
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (4 điểm)
Nghe – viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp
Viết đúng âm, vần, dấu thanh, dấu câu
Mức độ: Nhận biết – Thông hiểu
2. Tập làm văn (6 điểm)
Viết đoạn văn tả đồ vật
Đúng yêu cầu đề, đủ ý, dùng từ phù hợp
Có cảm xúc, câu văn rõ ràng
Mức độ: Vận dụng
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 3
1. Ma trận theo nội dung – mức độ
Nội dung
Đọc thành tiếng
Đọc hiểu văn bản
Kiến thức Tiếng Việt
Chính tả
Tập làm văn
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Tổng
2,0
2,0
–
4,0
1,5
2,0
1,0
4,5
0,5
1,5
1,0
3,0
2,0
2,0
–
4,0
–
2,0
4,0
6,0
6,0
9,5
6,0
20
2. Tỉ lệ mức độ nhận thức
Mức độ Điểm Tỉ lệ
Nhận biết 6,0 30%
Thông hiểu 9,5 47,5%
Vận dụng 6,0 30%
Tổng
20 100%
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
Cách chấm (GV đánh giá trực tiếp):
ĐÁP ÁN
Đọc đúng, rõ ràng, trôi chảy, ngắt nghỉ đúng: 2 điểm
Tốc độ phù hợp (3–5 phút): 1 điểm
Trả lời đúng câu hỏi nội dung: 1 điểm
II. Đọc hiểu (6 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 2 (0,5 điểm)
Đáp án: B
Câu 3 (0,5 điểm)
Đáp án: C
Câu 4 (0,5 điểm)
Đáp án: A
Câu 5 (1 điểm)
Gợi ý đáp án (HS viết 1–2 câu, diễn đạt đúng ý):
Qua câu chuyện, em rút ra bài học: không nên bỏ rơi bạn bè khi gặp khó khăn,
hoạn nạn.
Cần biết yêu thương, giúp đỡ và trung thành với bạn bè.
➡️ Chấm điểm:
Viết đúng nội dung, đủ 1–2 câu: 1 điểm
Viết còn thiếu ý hoặc diễn đạt chưa rõ: 0,5 điểm
Câu 6 (0,5 điểm)
Đáp án: B (cạn – đầy)
Câu 7 (0,5 điểm)
Đáp án nối đúng:
Do đề không hiển thị rõ bảng A – B, chấm theo cặp nối đúng nội dung, ý nghĩa phù hợp
giữa hai cột.
Mỗi cặp nối đúng: tính điểm theo tổng 0,5 điểm
Nối sai: 0 điểm
Câu 8 (1 điểm)
Đáp án đúng:
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc , mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo .
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à ? Giỏi thật đấy !
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
➡️ Chấm điểm:
Điền đúng mỗi dấu: 0,25 điểm
Đủ 4 dấu đúng: 1 điểm
Câu 9 (1 điểm)
Gợi ý đáp án (HS đặt 1 câu khiến phù hợp):
Ví dụ:
Bố mẹ hãy cho con về thăm quê nhé!
Bố mẹ cho con về thăm quê đi ạ!
Bố mẹ đừng quên cho con về thăm quê nhé!
➡️ Chấm điểm:
Đúng yêu cầu câu khiến, dùng từ phù hợp, diễn đạt rõ: 1 điểm
Còn thiếu yếu tố câu khiến: 0,5 điểm
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Chính tả (4 điểm)
Bài: Trong vườn (SGK TV 3 – tập 1)
Chấm theo quy định:
Sai 1 lỗi (âm, vần, dấu thanh, chữ viết): trừ 0,25 điểm
Trình bày sạch đẹp, đúng mẫu: giữ nguyên điểm
II. Tập làm văn (6 điểm)
Đề: Viết đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích
Hướng dẫn chấm:
Nội dung
Điểm
Đúng yêu cầu đề, có mở – thân – kết
2,0
Tả được đặc điểm đồ vật (hình dáng, màu sắc, công dụng…) 2,0
Diễn đạt rõ ràng, dùng từ phù hợp, có cảm xúc
1,5
Chính tả, câu văn
0,5
Tổng
6,0
TRƯỜNG TIỂU HỌC CHUYÊN MỸ
KHỐI 3
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2025-2026
MÔN: TIẾNG VIỆT
Điểm
Nhận xét:
Đọc ………..
Viết…………
Chung ……..
A.I. Kiểm tra đọc thành tiếng: (4 điểm ) Bốc thăm, đọc một đoạn và trả lời câu hỏi một
trong các bài tập đọc sau:
- Để cháu nắm tay ông
(Sách TV tập 1 trang 100)
- Tôi yêu em tôi
(Sách TV tập 1 trang 104)
- Bạn nhỏ trong nhà
(Sách TV tập 1 trang 107)
- Những bậc đá chạm mây
(Sách TV tập 1 trang 112)
- GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách
Tiếng Việt 3 - Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 - 5 phút/ HS.
- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH?
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua.
Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp,
anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ
chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Người kia nghiêm trang trả lời:
- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh
trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
* Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc
làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành
đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Anh giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
B. Anh nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
C. Anh rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 3: Con gấu đã làm gì khi thấy người bạn nằm trên đất? (0,5 điểm)
A. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta.
B. Con gấu đã làm hại người bạn kia.
C. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi,
không làm hại anh ta.
Câu 4: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5
điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
B. Vì đã không trung thực với bạn của mình.
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 1 - 2 câu. (1
điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: (0,5 điểm)
Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,
Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
A. sông - cạn
B. cạn - đầy
C. sông - đầy
Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm)
Câu 8: Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Giỏi thật đấy!
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc □ mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo □
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à □ Giỏi thật đấy □
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
Câu 9: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một
câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. Kiểm tra viết: (10 điểm)
I.Chính tả: (Nghe – viết) ( 4 điểm) Bài: Trong vườn (trang 122,123 sách kết nối tri
thức với cuộc sống TV 3 tập 1)
II. Tập làm văn : (6 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
 








Các ý kiến mới nhất