Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 1. Làm quen với Vật lí

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
    Ngày gửi: 15h:58' 28-01-2026
    Dung lượng: 83.6 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    Câu 1: Hãy xem bảng hướng dẫn sử dụng sách ở trang 2 SGK. Sau đó
    nối các biểu tượng ở cột A sao cho tương ứng với các ý nghĩa ở cột B

    CỘT A
    ?

    CỘT B
    Khởi động
    Tiếp cận bài mới bằng sự tò mò, hứng
    thú học tập

    Những điều cần lưu ý
     
    EM ĐÃ HỌC

    Tổng kết kiến thức và kĩ năng
    cơ bản của bài
    Hoạt động: Tiến hành các hoạt động giúp
    HS giải quyết các vấn đề học tập và đồng
    thời phát triển các năng lực cần thiêt
    Câu hỏi: Giúp học sinh: Tìm tòi khám phá
    kiến thức.; Vận dụng kiến thức để giải BT


    EM CÓ THỂ

    EM CÓ BIẾT?

     

    Đọc hiểu: Cung cấp hiện tượng, dữ liệu
    ban đầu, thuật ngữ cần thiết để tiên hành
    hoạt động tìm tòi, khám phá kiến thức tiếp
    theo.

    Mở rộng kiến thức của bài
    Yêu cầu về năng lực vận dụng kiến
    thức vào học tập và thực tiễn cuộc sống

    Câu 2: Hãy xem bảng các đơn vị của hệ SI trang 5 SGK. Sau đó nối các
    đơn vị tương ứng với các đại lượng vật lí.
    ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ

    TÊN ĐƠN VỊ
    VÀ KÍ HIỆU

    Lượng chất

    Ampe (A)

    Cường độ ánh sáng

    Ki-lô-gam (kg)

    Độ dài

    Mol (mol)

    Nhiệt độ nhiệt động lực

    Kenvin (K)

    Khối lượng

    Mét (m)

    Cường độ dòng điện

    Candela (Cd)

    Thời gian

    Giây (s)

    CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU
    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ

    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
    ĐỐI TƯỢNG
    NGHIÊN
    CỨU CỦA
    VẬT LÍ
    VÀ MỤC
    TIÊU CỦA
    MÔN VẬT LÍ

    I

    QUÁ TRÌNH
    PHÁT TRIỂN
    CỦA VẬT LÍ

    II

    IV

    III
    VAI TRÒ CỦA VẬT
    LÍ ĐỐI VỚI KHOA
    HỌC, KĨ THUẬT
    VÀ CÔNG NGHỆ

    CÁC
    PHƯƠNG
    PHÁP
    NGHIÊN
    CỨU VẬT LÍ

    I
    ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA VẬT LÍ
    VÀ MỤC TIÊU CỦA MÔN VẬT LÍ

    1. Đối tượng nghiên cứu

    1. Đối tượng nghiên cứu
    Đối tượng
    nghiên cứu tập
    trung vào các
    dạng vận động
    của VẬT CHẤT
    (chất, trường),
    NĂNG LƯỢNG

    1. Đối tượng nghiên cứu
    Đối tượng
    nghiên cứu tập
    trung vào các
    dạng vận động
    của VẬT CHẤT
    (chất, trường),
    NĂNG LƯỢNG

    Điện học
    Điện từ học
    Quang học
    Âm học
    Nhiệt học
    Nhiệt động
    lực học

    Các
    lĩnh
    vực
    nghiên
    cứu:

    Vật lí nguyên
    tử và hạt nhân
    Vật lí lượng tử
    Thuyết tương
    đối

    2. Mục tiêu của môn Vật lí

    Giúp học sinh hình thành,
    phát triển năng lực vật lí
    với các biểu hiện chính
    Có được những
    kiến thức, kỹ năng
    cơ bản về vật lí

    2. Mục tiêu của môn Vật lí

    Giúp học sinh hình thành, Có được những
    phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
    cơ bản về vật lí
    với các biểu hiện chính
    Nhận biết được năng lực,
    sở trường của bản thân,
    định hướng nghề nghiệp.

    2. Mục tiêu của môn Vật lí

    Nhận biết được năng lực,
    sở trường của bản thân,
    định hướng nghề nghiệp.

    Giúp học sinh hình thành, Có được những
    phát triển năng lực vật lí kiến thức, kỹ năng
    cơ bản về vật lí
    với các biểu hiện chính
    Vận dụng được kiến thức kỹ năng
    đã học để khám phá, giải quyết
    các vấn đề có liên quan trong học
    tập cũng như trong đời sống.

    2. Mục tiêu của môn Vật lí

    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
    ĐỐI TƯỢNG
    NGHIÊN
    CỨU CỦA
    VẬT LÍ
    VÀ MỤC
    TIÊU CỦA
    MÔN VẬT LÍ

    I

    QUÁ TRÌNH
    PHÁT TRIỂN
    CỦA VẬT LÍ

    II

    IV

    III
    VAI TRÒ CỦA VẬT
    LÍ ĐỐI VỚI KHOA
    HỌC, KĨ THUẬT
    VÀ CÔNG NGHỆ

    CÁC
    PHƯƠNG
    PHÁP
    NGHIÊN
    CỨU VẬT LÍ

    II
    QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
    phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
    nhà khoa học này?
    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
    Trung học cơ sở.
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
    Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
    đoạn nào?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
    khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn phát triển
    khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các nhà khoa học này?

    Galilei
    (1564 – 1642)
    Cha đẻ của phương pháp
    thực nghiệm

    Newton
    (1642 – 1727)
    Người tìm ra định luật
    vạn vật hấp dẫn

    Einstein
    (1879 – 1955)
    Người tìm ra thuyết tương
    đối và công thức E = m.c2

    “Tôi cho rằng trên thế giới
    này không gì đau khổ hơn là
    không có tri thức”

    Galileo Galilei (1564-1642)

    “Dù sao Trái Đất vẫn
    quay”

    Sinh ra ở thành Pisa, là một nhà thiên văn học, toán học, vật lý học và triết
    học người Italia.
    “Chân lí luôn hàm chứa một sức mạnh, anh càng
    muốn công kích nó thì nó lại càng vững chắc, và cũng
    là anh đã chứng minh cho nó”

    Isaac Newton (1642 – 1726)

    Là một nhà toán học, nhà vật lí, nhà thiên văn học, nhà thần học người Anh.

    NHỮNG PHÁT MINH
    ĐỂ ĐỜI

    Khẩu pháo bắn vào quỹ đạo

    Thí nghiệm tán sắc ánh sáng

    Isaac Newton (1642 – 1726)
    Ba định luật về chuyển động

    Albert Einstein (1879 - 1955)

    Là một trong những nhà khoa học nổi tiếng nhất mọi thời đại, tới mức tên
    của ông gần như đồng nghĩa với cụm từ "thiên tài".

    VỚI 7 PHÁT MINH LÀM
    THAY ĐỔI THẾ GIỚI

    3. Tia laser

    1. Mối quan hệ giữa
    không gian - thời gian

    2. E = mc2.

    4. Hố đen, lỗ giun vũ trụ

    5. Sự giãn nở của vũ trụ

    6. Bom nguyên tử

    7. Sóng hấp dẫn

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
    phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
    nhà khoa học này?
    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
    Trung học cơ sở.
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
    Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
    đoạn nào?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
    Trung học cơ sở.

    Cơ học

    Nhiệt học

    Điện học

    Quang học

    Điện từ học

    Âm học

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?

    Cơ học

    Nhiệt học

    Điện học

    Quang học

    Điện từ học

    Âm học

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Câu 1: Hình bên dưới là các nhà vật lí tiêu biểu cho mỗi giai đoạn
    phát triển khoa học và công nghệ của nhân loại. Em biết gì về các
    nhà khoa học này?
    Câu 2: Hãy kể tên các lĩnh vực vật lí mà em đã được học ở cấp
    Trung học cơ sở.
    Câu 3: Em thích nhất lĩnh vực nào của vật lí? Tại sao?
    Câu 4: Vật lí phát triển qua mấy giai đoạn chính? Đó là những giai
    đoạn nào?

    II. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA VẬT LÍ
    01

    Giai đoạn Tiền Vật lí:
    Các nhà triết học tìm hiểu thế giới tự nhiên
    dựa trên quan sát và suy luận chủ quan
    (năm 350 trc CN  thế kỉ XVI)

    02

    Giai đoạn Vật lí cổ điển:
    Các nhà vật lý dùng phương pháp thực
    nghiệm để tìm hiểu thế giới tự nhiên (thế kỉ
    XVII  cuối thế kỉ XIX)

    03

    Giai đoạn Vật lí hiện đại:
    Các nhà vật lý tập trung vào các mô hình lý
    thuyết tìm hiểu thế giới vi mô và sử dụng
    thí nghiệm để kiểm chứng (cuối thế kỉ XIX
    đến nay

    BÀI 1: LÀM QUEN VỚI VẬT LÍ
    ĐỐI TƯỢNG
    NGHIÊN
    CỨU CỦA
    VẬT LÍ
    VÀ MỤC
    TIÊU CỦA
    MÔN VẬT LÍ

    I

    QUÁ TRÌNH
    PHÁT TRIỂN
    CỦA VẬT LÍ

    II

    IV

    III
    VAI TRÒ CỦA VẬT
    LÍ ĐỐI VỚI KHOA
    HỌC, KĨ THUẬT
    VÀ CÔNG NGHỆ

    CÁC
    PHƯƠNG
    PHÁP
    NGHIÊN
    CỨU VẬT LÍ

    III
    VAI TRÒ CỦA VẬT LÍ ĐỐI VỚI KHOA
    HỌC, KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A

    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
    học được giải thích dựa trên kiến
    thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
    được dùng để giải thích đặc điểm nào
    của loài chim di trú?
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
    được giải thích dựa vào định luật vật
    lí nào của Newton?
    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
    dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
    tượng tự nhiên mà các em đã học.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
    cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
    những cuộc cách mạng nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
    dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
    nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
    chung có những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
    những ưu điểm vượt trội nào so với sử
    dụng máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
    động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A

    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
    học được giải thích dựa trên kiến
    thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
    được dùng để giải thích đặc điểm nào
    của loài chim di trú?

    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa học
    được giải thích dựa trên kiến thức thuộc
    lĩnh vực Hóa lí.

    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
    được giải thích dựa vào định luật vật
    lí nào của Newton?
    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
    dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
    tượng tự nhiên mà các em đã học.

    Câu 2: Chim di trú sử dụng một loại la
    bàn từ trường nội tại (tức trong cơ thể)
    để định hướng bay. 

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A

    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
    học được giải thích dựa trên kiến
    thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
    được dùng để giải thích đặc điểm nào
    của loài chim di trú?
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
    được giải thích dựa vào định luật vật
    lí nào của Newton?
    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
    dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
    tượng tự nhiên mà các em đã học.

    Câu 3: Sự tương tác giữa các
    thiên thể được giải thích dựa
    vào định luật vạn vật hấp dẫn
    của Newton.

    Ví dụ về việc dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện tượng tự nhiên
    1. Cốc thủy tinh dày bị vỡ
    khi rót nước nóng được
    giải thích dựa vào sự nở vì
    nhiệt của chất rắn

    2. Cầu vồng xuất hiện sau
    cơn mưa được giải thích
    dựa vào hiện tượng tán
    sắc ánh sáng

    3. Dùng la bàn định hướng dựa
    vào từ trường của trái đất
    tương tác với từ trường của kim
    nam châm (kim NS luôn chỉ
    hướng Bắc – Nam của Trái đất)

    Nứt
    Nước
    nóng
    SỰ NỞ VÌ NHIỆT CỦA
    CHẤT RẮN

    HIỆN TƯỢNG TÁN SẮC
    ÁNH SÁNG

    Từ
    trường

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2A

    Câu 1: Cơ chế của các phản ứng hóa
    học được giải thích dựa trên kiến
    thức thuộc lĩnh vực nào của vật lí?
    Câu 2: Kiến thức về từ trường Trái đất
    được dùng để giải thích đặc điểm nào
    của loài chim di trú?
    Câu 3: Sự tương tác giữa các thiên thể
    được giải thích dựa vào định luật vật
    lí nào của Newton?
    Câu 4: Hãy nêu thêm ví dụ về việc
    dùng kiến thức vật lí để giải thích hiện
    tượng tự nhiên mà các em đã học.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
    cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
    những cuộc cách mạng nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
    dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
    nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
    chung có những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
    những ưu điểm vượt trội nào so với sử
    dụng máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
    động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

    Lịch sử loài người đã
    trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp
    dựa trên những kết
    quả nghiên cứu của
    Vật lí:

    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
    cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
    những cuộc cách mạng nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
    dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
    nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
    chung có những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
    những ưu điểm vượt trội nào so với sử
    dụng máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
    động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

    3. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ ba
    (những năm 70 của thế
    kỉ XX): là tự động hóa
    các quá trình sản xuất

    2. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
    XIX): là sự xuất hiện các
    thiết bị dùng điện trong mọi
    lĩnh vực sản xuất và đời
    sống con người.

    Lịch sử loài người đã
    trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp dựa
    trên những kết quả
    nghiên cứu của Vật lí:

    1. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ
    nhất (thế kỉ XVIII): thay
    thế sức lực cơ bắp
    bằng sức lực máy móc.

    4. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ tư (đầu thế
    kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
    nhân tạo, robot, internet
    toàn cầu, công nghệ vật liệu
    siêu nhỏ (nano); là sự xuất
    hiện các thiết bị thông minh.

    4. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ tư (đầu thế kỉ
    XXI): là sử dụng trí tuệ nhân
    tạo, robot, internet toàn cầu,
    công nghệ vật liệu siêu nhỏ
    (nano); là sự xuất hiện các
    thiết bị thông minh.

    3. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ ba (những
    năm 70 của thế kỉ XX): là tự
    động hóa các quá trình sản
    xuất

    Lịch sử loài người đã
    trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp dựa
    trên những kết quả
    nghiên cứu của Vật lí:

    2. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
    XIX): là sự xuất hiện các
    thiết bị dùng điện trong
    mọi lĩnh vực sản xuất và
    đời sống con người.

    1. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
    XVIII): thay thế sức lực cơ
    bắp bằng sức lực máy móc.

    1. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần
    thứ nhất (thế kỉ
    XVIII): thay thế sức
    lực cơ bắp bằng
    sức lực máy móc.

    4. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ tư (đầu thế
    kỉ XXI): là sử dụng trí tuệ
    nhân tạo, robot, internet
    toàn cầu, công nghệ vật liệu
    siêu nhỏ (nano); là sự xuất
    hiện các thiết bị thông minh.

    Lịch sử loài người đã
    trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp dựa
    trên những kết quả
    nghiên cứu của Vật lí:

    3. Cuộc cách mạng
    công nghiệp lần thứ ba
    (những năm 70 của thế
    kỉ XX): là tự động hóa
    các quá trình sản xuất

    2. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
    XIX): là sự xuất hiện các
    thiết bị dùng điện trong mọi
    lĩnh vực sản xuất và đời
    sống con người.

    Dây chuyền sản xuất ô tô

    Vật lí là cơ sở của khoa học tự nhiên và công nghệ
    2. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ hai (thế kỉ
    XIX): là sự xuất hiện các
    thiết bị dùng điện trong
    mọi lĩnh vực sản xuất và
    đời sống con người.

    1. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ nhất (thế kỉ
    XVIII): thay thế sức lực cơ
    bắp bằng sức lực máy móc.

    Lịch sử loài người đã
    trải qua 4 cuộc cách
    mạng công nghiệp dựa
    trên những kết quả
    nghiên cứu của Vật lí:

    3. Cuộc cách mạng công
    nghiệp lần thứ ba (những
    năm 70 của thế kỉ XX): là tự
    động hóa các quá trình sản
    xuất

    4. Cuộc cách mạng công nghiệp
    lần thứ tư (đầu thế kỉ XXI): là sử
    dụng trí tuệ nhân tạo, robot,
    internet toàn cầu, công nghệ vật
    liệu siêu nhỏ (nano); là sự xuất
    hiện các thiết bị thông minh.

    Câu 2: Một số thiết bị có ứng dụng các
    kiến thức về nhiệt

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B

    Câu 1: Lịch sử loài người đã trải qua mấy
    cuộc cách mạng công nghiệp? Đó là
    những cuộc cách mạng nào?
    Câu 2: Hãy nêu tên một số thiết bị có ứng
    dụng các kiến thức về nhiệt?
    Câu 3: Theo em, việc sử dụng máy hơi
    nước nói riêng và động cơ nhiệt nói
    chung có những hạn chế nào?
    Câu 4: Theo em sử dụng động cơ điện có
    những ưu điểm vượt trội nào so với sử
    dụng máy hơi nước?
    Câu 5: Hãy kể tên một số nhà máy tự
    động hóa quá trình sản xuất ở nước ta?

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
    những hạn chế:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
    những hạn chế:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 3: Việc sử dụng máy hơi nước nói riêng và động cơ nhiệt nói chung có
    những hạn chế:

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 4: Sử dụng động cơ điện có những ưu điểm vượt trội so với
    sử dụng máy hơi nước:

    Hiệu suất
    và công
    suất cao
    hơn nhiều.

    Nhỏ gọn
    hơn.

    Chi phí bảo
    trì thấp
    hơn.

    Thân thiện
    với môi
    trường
    hơn.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
    Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
    bằng công nghệ tự động hóa

    Ba Huân - Tự động hóa không làm
    giá thành sản phẩm tăng cao

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2B
    Câu 5: Một số nhà máy tự động hóa quá trình sản xuất ở nước ta:
    Vinamilk - Nâng tầm sản xuất
    bằng công nghệ tự động hóa

    Ba Huân - Tự động hóa không
    làm giá thành sản phẩm tăng cao

    Vinfast - Chuổi nhà máy sản xuất ô tô đồng
    bộ với Robot công nghiệp
     
    Gửi ý kiến

    QC