Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 18. Lực ma sát

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
    Ngày gửi: 17h:57' 28-01-2026
    Dung lượng: 67.4 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG
    QUÝ THẦY CÔ
    ĐẾN DỰ GIỜ
    THĂM LỚP

    Tại sao mặt dưới của đế
    giày lại gồ ghề?

    Tại sao mặt lốp xe không làm
    nhẵn?

    Trục bánh xe bò, xe đạp

    Mất hàng chục thế kỉ để
    tạo ra sự khác biệt giữa hai
    loại trục bánh xe. Sự phát
    minh ra ổ bi

    Điều gì ngăn cản thùng
    hàng (Hình a) khiến nó
    không thể di chuyển?

    Tại sao lực đẩy tăng lên (H.b) mà vẫn
    không làm thùng hàng di chuyển?

    Có cách nào làm thùng hàng di
    chuyển dễ dàng hơn không?

    BÀI 18
    LỰC MA SÁT

    BÀI 18
    LỰC MA SÁT
    I. Lực ma sát
    nghỉ

    III. Lực ma sát
    trong đời sống
    II. Lực ma
    sát trượt

    IV. Luyện tập

    I. Lực ma sát nghỉ
    - Lực ma sát nghỉ là lực tác dụng lên bề mặt tiếp
    xúc của vật, ngăn không cho vật chuyển động
    trên bề mặt, khi vật chịu tác dụng của lực song
    song với bề mặt.

    Fk
    Fms

    Mặc dù có lực kéo tác dụng lên vật nặng nhưng vật
    vẫn đứng yên.

    I. Lực ma sát nghỉ

    Câu 1: Điều nào sau đây không đúng khi nói về lực ma sát nghỉ?
    A. Lực ma sát nghỉ luôn xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật.
    B. Lực ma sát nghỉ giữ cho các điểm tiếp xúc của vật không trượt trên b ề
    mặt.
    C. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng nghiêng mà không cần đến lực
    ma sát nghỉ.
    D. Một vật có thể đứng yên trên mặt phẳng ngang mà không cần đến lực
    ma sát nghỉ.

    I. Lực ma sát nghỉ
    Câu 2: Các tình huống sau đây liên quan đến loại lực ma sát nào?
    a) Xoa hai bàn tay vào nhau.
    b) Đặt vali lên một băng chuyền đang chuyển động ở sân bay.

    Lực ma sát trượt

    Lực ma
    nghỉ 

    sát

    Bài tập tình huống

    Đẩy vật bằng 1 lực
    có cường độ nhỏ,
    vật không chuyển
    động
    (H.18.2a).
    Lực
    nào
    ngăn
    không cho vật
    chuyển động?

    Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

    Tăng lực đẩy đến
    khi lớn hơn một
    giá trị F0 nào đó
    (H.18.2b) thì vật
    bắt đầu trượt.
    Chứng tỏ điều gì?

    Khi vật đã trượt, ta
    chỉ cần đẩy vật
    bằng 1 lực nhỏ
    hơn F0 vẫn duy trì
    được chuyển động
    (H.18.2c). Điều đó
    chứng tỏ điều gì?

    Bài tập tình huống

    Đẩy vật bằng 1 lực
    có cường độ nhỏ,
    vật không chuyển
    động
    (H.18.2a).
    Lực
    nào
    ngăn
    không cho vật
    chuyển động?

    Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

    Lực ma sát nghỉ giữa
    vật và mặt bàn đã
    ngăn không cho vật
    chuyển động.

    Bài tập tình huống

    Tăng lực đẩy đến
    khi lớn hơn một
    giá trị F0 nào đó
    (H.18.2b) thì vật
    bắt đầu trượt.
    Chứng tỏ điều gì?

    Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

    Điều đó chứng tỏ lực
    đẩy lúc này đã thắng
    được lực ma sát nghỉ.

    Bài tập tình huống

    Khi vật đã trượt, ta
    chỉ cần đẩy vật
    bằng 1 lực nhỏ
    hơn F0 vẫn duy trì
    được chuyển động
    (H.18.2c). Điều đó
    chứng tỏ điều gì?

    Đặt trên bàn một vật nặng có dạng hình hộp (18.2)

    Chứng tỏ lực ma sát
    trượt có độ lớn nhỏ
    hơn lực ma sát nghỉ.

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 1
    Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
    bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
    - Chuẩn bị: Lực kế (có GHĐ 1,0 N, ĐCNN 0,01
    N), khối gỗ hình hộp chữ nhật, các bề mặt: gỗ,
    gi
    ấy.
    - Ti
    ến hành:
    A

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 1
    Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
    bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
    a. Nêu các lực tác dụng lên khối gỗ khi mặt tiếp xúc bên dưới c ủa nó đ ược
    kéo trượt đều. Tại sao khi đó số chỉ của lực kế bằng độ lớn của lực ma sát
    trượt?
    Fmst

    A

    Fk

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 1
    Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
    bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
    b. Sắp xếp thứ tự theo mức tăng dần lực ma sát trên mỗi bề mặt.
    Fmst

    Fmst

    A

    A

    Fk

    Fk

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 1
    Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
    bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
    c. Khi diện tích tiếp xúc thay đổi và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
    A

    Fmst

    Fmst

    A

    Fk

    Fk

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 1
    Kiểm chứng độ lớn của lực ma sát phụ thuộc vào vật liệu và tình tr ạng c ủa
    bề mặt tiếp xúc, nhưng không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc.
    c. Khi diện tích tiếp xúc thay đổi và tình trạng của bề mặt tiếp xúc thay đổi?
    Fmst

    Fmst

    A

    A

    Fk

    Fk

    II. Lực ma sát trượt

    Phiếu học tập số 2
    Tìm hiểu mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt với độ lớn của áp lực
    lên bề mặt tiếp xúc.
    a) Điều gì xảy ra đối với độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng áp l ực lên b ề
    mặt tiếp xúc?
    - Đo trọng lượng của
    -hệ
    Lầkh
    nố
    lượ
    ặằ
    t ng
    thêm
    i gtỗđb
    lực
    0,5 N
    1,
    kháp
    ối glựỗc lên
    kế 2,(b3
    ằng
    của
    khối gỗ lên
    đầumtiên

    1,0

    t tiN
    ếp
    lxúc
    ặp lnạằi m
    bướ
    c 3. Ghi
    ngang).
    1,5 N
    vào Bảng 18.2

    Fmst

    A

    Fk

    0,24 N
    Fmst

    A

    Fk

    0,48 N
    0,72 N

    II. Lực ma sát trượt
    b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng d ần
    độ lớn của áp lực.

    N (N)

    0,5 N

    0,24 N

    1,0 N

    0,48 N

    1,5 N

    0,72 N

    1,5
    1,0
    0,5
    0

    0,24
    0,72
    0,48

    Fms(N)

    II. Lực ma sát trượt
    b) Vẽ đồ thị cho thấy sự thay đổi độ lớn của lực ma sát trượt khi tăng d ần
    độ lớn của áp lực.
    c) Nêu kết luận về những đặc điểm của lực ma sát trượt.
    - Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt
    trên bề mặt của vật khác.
    - Độ lớn của lực ma sát trượt:
    + phụ thuộc vào vật liệu
    + phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt tiếp
    xúc,
    + không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc

    N (N)
    1,5
    1,0
    0,5
    0

    0,24
    0,72
    0,48

    Fms(N)

    II. Lực ma sát trượt
    1. Đặc điểm lực ma sát trượt
    - Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên bề mặt của vật
    khác.
    - Độ lớn của lực ma sát trượt:
    + phụ thuộc vào vật liệu
    + phụ thuộc vào tình trạng của bề mặt tiếp xúc,
    + không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
    + tỉ lệ thuận với áp lực của vật.

    II. Lực ma sát trượt
    2. Công thức lực ma sát trượt
    Hệ số ma sát trượt: tỉ số giữa độ lớn của lực ma sát trượt và áp l ực. Kí hi ệu:


    Cặp vật liệu tiếp xúc
    - Hệ số ma sát trượt nhỏ nhất là:
    nhau
    Cao su trên băng
    0,20
    Gỗ trên gỗ (khô)
    - Hệ số ma sát trượt lớn nhất
    0,57
    Thép trên thép (khô)
    là:
    Cao su và bê tông
    0,07
    Thép trên thép (trơn)
    - Trong khi đó hệ số ma sát trượt
    0,70
    Cao su – bê tông khô
    giữa thép và thép là rất nhỏ.
    0,50
    Cao su – bê tông ướt
    Cao
    Hệ số : phụ thuộc vào vật liệu và tình trạ
    ng csu
    ủatrên
    hai băng
    mặt tiếp xúc.0,10

    II. Lực ma sát trượt
    Công thức lực ma sát trượt:

    𝑭 𝐦𝐬 =𝛍 𝐍
    - : Lực ma sát trượt
    - : Hệ số ma sát trượt
    - N : Áp lực

    Em có biết?
    Trong các điều kiện cùng áp lực N thì lực ma sát nghỉ tác dụng vào các v ật
    lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt tác dụng lên các vật trượt rất nhiều.

    Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
    Phiếu học tập số 3
    Câu 1: Các lực tác dụng lên xe chở hàng được
    quy ước vẽ tại trọng tâm của xe (H.18.5):
    a. Các lực này có tên gọi là gì?
    b. Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
    Câu 2: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng một lực
    theo phương nằm ngang có giá trị tối thiểu
    300 N để thắng lực ma sát nghỉ. Nếu người
    kéo tủ với lực 35 N và người kia đẩy tủ với lực
    260 N, có thể làm dịch chuyển tủ được không?
    Biểu diễn các lực tác dụng lên tủ.

    Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
    Câu 1: Các lực tác dụng lên xe chở hàng được
    quy ước vẽ tại trọng tâm của xe (H.18.5):
    a. Các lực này có tên gọi là gì?
    b. Hãy chỉ ra các cặp lực cân bằng nhau.
    a) Các lực tác dụng lên xe:
    - : Lực kéo xe chở hàng.
    - : Trọng lực của xe chở hàng.
    - : Lực ma sát.
    - : Phản lực của mặt đất.

    b) Các cặp lực cân bằng: 
    - và
    - và

    Bài tập ví dụ về lực ma sát trượt
    Câu 2: Để đẩy chiếc tủ, cần tác dụng
    một lực theo phương nằm ngang có giá
    trị tối thiểu 300 N để thắng lực ma sát
    nghỉ. Nếu người kéo tủ với lực 35 N và
    người kia đẩy tủ với lực 260 N, có thể
    làm dịch chuyển tủ được không? Biểu
    diễn các lực tác dụng lên tủ.



    𝑭𝒅 𝑭𝒌


    𝑵


    𝑭𝒎𝒔


    𝑷

    - Hợp lực của lực kéo  và lực đẩy  tác dụng lên tủ là  có độ lớn:
    F = Fđ + Fk = 260 + 35 = 295 N < 300 N
    Ta thấy hợp của hai lực là lực kéo và lực đẩy tác dụng lên t ủ nh ỏ h ơn
    lực tối thiểu để thắng lực ma sát nghỉ nên tủ không dịch chuyển được.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

    III. Lực ma sát trong đời sống
    Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

    Khi người di chuyển trên
    đường, lực của chân tác
    dụng lên mặt đường về phía
    sau, lực ma sát nghỉ sẽ tác
    dụng trở lại đẩy người
    chuyển động lên phía trước.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    Câu 1: Nêu vai trò của lực ma sát trong các tình huống sau:

    Loại bột trắng mà vận động
    viên thoa vào lòng bàn tay có
    tác dụng hút ẩm, thấm mồ hôi,
    tăng ma sát để tay tiếp xúc với
    các vật, để vận động viên thực
    hiện thao tác chính xác hơn.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    Câu 2: Thảo luận để làm sáng tỏ những vấn đề sau đây:
    + Trong thực tế, có một số trường hợp lực ma sát có tác dụng cản trở
    chuyển động, nhưng cũng có trường hợp lực ma sát thúc đẩy chuyển động.
    + Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    - Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động:
    + Ví dụ 1:
    Khi hãm phanh (thắng), bộ phận hãm
    (thắng) sẽ được áp sát vào bề mặt vành
    của bánh xe đang chuyển động. Lực ma
    sát sinh ra giữa má phanh và vành bánh
    xe làm cho quay chậm lại, cản trở sự
    quay của bánh xe.
    Khi đó xuất hiện sự trượt trên mặt đường, lực ma sát trượt do mặt
    đường tác dụng sẽ làm xe đi chậm và dừng lại hẳn.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    - Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động:
    + Ví dụ 2:

    Nhờ có ma sát nghỉ cản trở vật chuyển
    động xuống dưới mặt phẳng nghiêng
    mà ta có thể sử dụng hệ thống băng
    chuyền (mặt phẳng nghiêng) để đưa
    vật từ nơi này đến nơi khác.  

    III. Lực ma sát trong đời sống
    - Lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động:
    + Ví dụ 1:
    Ở vĩ cầm (đàn violon), khi cọ xát
    cần kéo trên dây đàn thì giữa
    chúng xuất hiện lực ma sát trượt
    làm dây đàn dao động và phát ra
    âm thanh.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    - Lực ma sát có tác dụng thúc đẩy chuyển động:
    + Ví dụ 2:

    Rãnh, gai trên vỏ lốp xe giúp tăng ma sát giữa bánh xe và mặt đường
    khiến xe chuyển động dễ dàng hơn về phía trước.

    III. Lực ma sát trong đời sống
    - Vai trò của ma sát trong lĩnh vực thể thao:
    + Lực ma sát có vai trò rất quan trọng trong thể thao.
    + Nhờ có lực ma sát mà các VĐV có thể cầm, nắm chắc được dụng cụ, giúp
    cho việc thực hiện các động tác chuẩn xác hơn.

    BÀI 18: LỰC MA SÁT
    I. Lực ma sát
    nghỉ

    - Là lực tác dụng lên bề
    mặt tiếp xúc của vật, ngăn
    không cho vật chuyển
    động trên bề mặt, khi vật
    chịu tác dụng của lực song
    song với bề mặt.

    III. Lực ma sát
    trong đời sống
    Có vai trò quan trọng trong
    đời sống, bên cạnh đó cũng
    cần khắc phục những tác hại
    - Xuất hiện khi 1 vật trượt trên bề mặt của vật
    khác.
    - Độ lớn của lực ma sát trượt
    + phụ thuộc vào vật liệu
    + phụ thuộc tình trạng của bề mặt tiếp xúc
    + không phụ thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc
    + tỉ lệ thuận với áp lực của vật:

    II. Lực ma
    sát trượt

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 1: Không bỏ qua lực cản của không khí thì khi ôtô chuyển động thẳng
    đều mặc dù có lực kéo vì:
    A. trọng lực cân bằng với phản lực.
    B. lực kéo cân bằng với lực ma sát với mặt đường.
    C. các lực tác dụng vào ôtô cân bằng nhau.
    D. trọng lực cân bằng với lực kéo.

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 2: Điều gì xảy ra đối với hệ số ma sát giữa 2 mặt tiếp xúc
    nếu lực pháp tuyến ép hai mặt tiếp xúc tăng lên?
    A. tăng lên
    C. giảm đi
    B. không đổi
    D. có thể tăng lên hoặc giảm đi
    Câu 3: Một vật trượt có ma sát trên một mặt phẳng nằm ngang.
    Nếu vận tốc của vật đó tăng lên 2 lần thì độ lớn lực ma sát tr ượt
    giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ:
    A. tăng 2 lần
    B. tăng 4 lần
    C. giảm 2 lần
    D. không đổi

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 4: Chọn biểu thức đúng về lực ma sát trượt?
    A.
    B.
    C.
    D.
    Câu 5: Một vật lúc đầu nằm yên trên một mặt phẳng nhám nằm
    ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuy ển đ ộng
    chậm dần vì:
    A. quán tính
    B. lực ma sát
    C. phản lực
    D. trọng lực

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 6: Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố
    nào?
    A. Diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.
    B. Áp lực lên mặt tiếp xúc.
    C. Bản chất của vật.
    D. Điều kiện về bề mặt.

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 7: Hệ số ma sát trượt
    A. tỉ lệ thuận với lực ma sát trượt và tỉ lệ nghịch với áp lực.
    B. phụ thuộc diện tích tiếp xúc và tốc độ của vật.
    C. không thuộc vào vật liệu và tình trạng của mặt tiếp xúc.
    D. không phụ thuộc vào áp lực.

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 8: Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm
    ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn
    lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
    A. giảm 3 lần.
    B. tăng 3 lần.
    C. giảm 6 lần.
    D. không thay đổi.

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 9: Một người đẩy một vật trượt thẳng đều trên sàn nhà
    nằm ngang với một lực nằm ngang có độ lớn 300N. Khi đó, đ ộ
    lớn của lực ma sát trượt tác dụng lên vật sẽ
    A. lớn hơn 300N.
    B. nhỏ hơn 300N.
    C. bằng 300N.
    D. bằng trọng lượng của vật.

    Luyện
    tập

    Phiếu học tập số
    4

    Câu 10: Một ô tô có khối lượng 200 (kg) chuyển động trên đường nằm
    ngang dưới tác dụng của lực kéo bằng 100 (N). Cho biết hệ số ma sát giữa
    bánh xe và mặt đường là 0,025. Tính gia tốc của ô tô. Cho g =10 m/s2 ?
    - Áp dụng định luật II Newton:
    + + + =m
    - Chiếu phương trình lên chiều dương:
    F - = ma

    100 - µmg = ma

    100 −0,025.200 .10
    𝑎=
    =0,25 𝑚/ 𝑠 2
    200

    Vận dụng
    Nêu một số cách làm giảm ma sát trong đời sống và trong kĩ thuật
    + Làm nhẵn bề mặt của vật.

    + Giảm trọng lượng của vật lên bề
    m
    ặt. đổi vật liệu của mặt tiếp xúc.
    + Thay

    + Tra dầu vào xích xe

    Vận dụng
    + Chuyển lực ma sát trượt thành lực ma sát nghỉ khi lăn.

    Vận dụng
    Lợi ích và tác hại của ma sát trong an toàn giao thông đường bộ
    - Lợi ích của ma sát trong an toàn giao thông đường bộ:
    + Nhờ có lực ma sát mà người đi
    bộ có thể đi lại được trên
    đường không bị trơn trượt, ngã.

    + Nhờ có lực ma sát mà người đi xe
    có thể đi lại được trên đường
    không bị trượt, đổ.
     
    Gửi ý kiến

    QC