Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 20. Một số ví dụ về cách giải các bài toán thuộc phần động lực học

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
    Ngày gửi: 18h:00' 28-01-2026
    Dung lượng: 9.4 MB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    3
    6

    7

    8

    9

    8
    6

    5

    5

    7

    4

    7

    8

    2

    9

    1

    9

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    QUAY

    Một vật có khối lượng m trượt trên mặt phẳng ngang.
    Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt phẳng là μ, gia
    tốc trọng trường là g. Biểu thức xác định lực ma sát trượt

    A

    Fmst = μg

    C

    B

    Fmst = μm

    D Fmst = mg

    Fmst = μmg

    Khi lực ép giữa hai mặt tiếp xúc tăng lên thì hệ số ma
    sát giữa hai mặt tiếp xúc
    A

    tăng lên.

    C

    không thay đổi.

    B

    giảm đi.

    D

    không xác định được.

    Một vật đang nằm yên trên mặt đất lực hấp dẫn do Trái
    Đất tác dụng vào vật có độ lớn
    A Lớn hơn trọng lượng của vật.
    B Nhỏ hơn trọng lượng của vật.
    C Bằng trọng lượng của vật.
    D Bằng 0

    Cặp “lực và phản lực” trong định luật 3 Newton
    A

    Không cùng bản chất

    B

    Bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá

    C

    Cùng bản chất

    D Tác dụng vào cùng một vật

    Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên
    vật tăng lên thì vật sẽ thu được gia tốc

    A

    Nhỏ hơn

    C

    Bằng 0

    B

    Lớn hơn

    D

    Không đổi

    Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trên xe
    Ngã người
    bên cạnh

    sang

    A

    Ngã người về phía
    sau

    C

    B

    Chúi người về phía
    trước

    D Dừng lại ngay

    Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho tính chất nào của
    vật
    A

    Quán tính của vật

    C

    Cân nặng của vật

    B

    Vận tốc của vật

    D

    Gia tốc của vật

    Một vật có khối lượng 5 kg chịu sự tác động của
    một lực 50 N. Gia tốc của vật đó là bao nhiêu
    A

    2 m/s2

    B

    8 m/s2

    C

    4 m/s2

    D

    10 m/s2

    Một người đẩy một thùng hàng có khối lượng 30 kg gia tốc
    của thùng này là 3 m/s². Lực đẩy thùng hàng có độ lớn là
    bao nhiêu
    A

    10N

    C

    B

    90N

    D 120

    60N

    Bài 20 Vật lý 10 KNTT
    MỘT SỐ VÍ DỤ VỀ CÁCH GIẢI CÁC
    BÀI TOÁN THUỘC PHẦN ĐỘNG
    LỰC HỌC.

    I

    CÁC BƯỚC GIẢI CHÍNH

    1. Chọn vật khảo sát chuyển động. xác định tất cả các lực tác dụng lên vật
    (trọng lực, phản lực nếu vật ở trên một bề mặt, lực ma sát, lực căng của
    dây). Biểu diễn các lực tác dụng lên vật.
    2. Chọn hệ trục vuông góc Ox, Oy (trong đó: Ox cùng hướng với chuyển
    động của vật hay cùng hướng với lực kéo khi vật đứng yên). Phân tích lực
    theo 2 trục này.
    Áp dụng định luật II Newton trên hai trục tọa độ Ox, Oy:

    Ox : Fx F1x  F2 x  ...... m.ax (1)

    Oy : Fy F1 y  F2 y  ...... 0 (2)
    3. Giải hệ phương trình (1) và (2) để tìm gia tốc hay tìm lực tác dụng lên vật.

    1. Bài toán xác định gia tốc của vật khi biết lực tác dụng
    vào vật
    VÍ DỤ

    Một người đẩy một thùng hàng, khối lượng 50 kg, trượt
    trên sàn nhà. Lực đẩy có phương nằm ngang với độ lớn
    là 180N. Tính gia tốc của thùng hàng, biết hệ số ma sát
    trượt giữa thùng và sàn nhà là 0,25. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Thùng hàng chịu tác dụng của bốn
    lực: trong lực , lực đẩy , phản lực
    và lực ma sát trượt của sàn.


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    ⃗𝑭

    Chọn trục Oxy như hình. Coi thùng hàng như một chất điểm
    (hình b)
    y
    y


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷
    a)

    x

    O

    ⃗𝑭


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷
    b)

    x

    Áp dụng định luật 2 Newton cho chuyển động của vật theo hai
    trục Ox, Oy:
    y
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O

    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g = 50. 9,8 = 490N

    x


    𝑷

    Fms = μ.N = 0,25.490 = 122,5 N
    Từ (1) →

    = 1,15

    m/s2

    Thùng hàng trượt với gia tốc a = 1,15 m/s2 cùng chiều với trục Ox.

    2. Bài toán xác định lực tác dụng vào vật khi biết gia tốc
    VÍ DỤ 1
    Một người dùng dây buộc để kéo một
    thùng gỗ theo phương nằm ngang bằng
    một lực như hình bên. Khối lượng của
    thùng là 35 kg. Hệ số ma sát giữa sàn và
    đáy thùng là 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Tính độ lớn của lực kéo trong hai trường
    hợp:
    a) Thùng trượt với gia tốc 0,2 m/s2.
    b) Thùng trượt đều.

    y

    Thùng hàng chịu tác dụng của bốn
    lực: trọng lực , lực kéo , phản lực
    và lực ma sát trượt của sàn.
    Coi thùng như một chất điểm (hình
    b) và áp dụng định luật 2 Newton
    cho các lực thành phần theo các
    phương Ox, Oy, ta có:
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    O

    x

    ⃗𝑭


    𝑷
    a)

    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷
    b)

    x

    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g

    Suy ra: Fms = μ.N = μ.m.g

    Thay vào (1), ta được:

    F = m.a +μ.m.g = m(a+μ.g)

    a) Thùng trượt với gia tốc a = 0,2 m/s2
    F = = m(a+μ.g) = 35(0,2 + 0,3.9,8) = 109,9N
    b) Thùng trượt đều (a = 0)
    F = = m(a+μ.g) = 35(0 + 0,3.9,8) = 102,9N

    2. Bài toán xác định lực tác dụng vào vật khi biết gia tốc
    VÍ DỤ 2

    Một chiếc hộp gỗ được thả trượt không vận tốc ban
    đầu từ đầu trên của một tấm gỗ dài L = 2m. Tấm gỗ
    đặt nghiêng 30o so với phương ngang. Hệ số ma sát
    giữa đáy hộp và mặt gỗ là 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Hỏi
    sao bao lâu thì hộp trượt xuống đến đầu dưới của tấm
    gỗ?

    Hộp (coi là chất điểm) chịu tác dụng của 3 lực (Hình a): trọng lực
    , phản lực và lực ma sát trượt .


    𝑵

    𝑭 𝒎𝒔

    y
    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    O

    O

    α

    x


    𝑷

    α


    𝑷𝒚


    𝑷𝒙

    x


    𝑷

    b)
    a)
    Phân tích trọng lực thành 2 lực thành phần , (hình b).

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: m.g.sinα – Fms = max = m.a (1)

    y

    O

    Oy: N – m.g.cosα = 0 (2)
    Fms = μ.N (3)
    Từ (2) ta có: N = m.g.cosα → Fms = μ. m.g.cosα
    Thay vào (1), ta có:


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑷𝒚

    α


    𝑷𝒙


    𝑷
    b)

    a = g(sinα – μcosα) = 9,8(sin30o – 0,2cos30o)
    Hộp trượt xuống với gia tốc a = 3,2 m/s2, cùng chiều với Ox.
    Áp dụng công thức: s = L =

    x

    Thảo luận nhóm

    Vận dụng

    Thảo luận hoàn thành các bài tập sau:

    Bài tập 1/82

    Bài tập 2/82

    Bài tập 3/82

    Bài tập 4/82

    Bài 1. Người ta đẩy một cái thùng có khối lượng 55 kg theo
    phương ngang với lực 220 N làm thùng chuyển động trên
    mặt phẳng ngang. Hệ số ma sát trượt giữa thùng và mặt
    phẳng là 0,35. Tính gia tốc của thùng. Lấy g = 9,8 m/s2.
    Thùng chịu tác dụng của
    bốn lực: trọng lực , lực
    đẩy , phản lực và lực ma
    sát trượt của sàn.

    y


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    O

    x

    ⃗𝑭

    Coi thùng như một chất điểm và áp dụng định
    luật 2 Newton cho các lực thành phần theo
    các phương Ox, Oy, ta có:
    Ox: F – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – P= 0 (2)

    y


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔

    ⃗𝑭

    O


    𝑷

    Fms = μ.N (3)
    Giải hệ phương trình:
    Từ (2) → N = P = m.g = 55. 9,8 = 539N
    Fms = μ.N = 0,35.539 = 188,65 N
    Từ (1) →= 0,57 m/s2
    Thùng trượt với gia tốc a = 0,57 m/s2 cùng chiều với trục Ox.

    x

    Bài 2. Một quyển sách đặt trên mặt bàn nghiêng và được
    thả cho trượt xuống. Cho biết góc nghiện α = 30o so với
    phương ngang và hệ số ma sát giữa quyển sách và mặt
    bàn là μ = 0,3. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của quyển
    sách và quãng đường đi được của nó sau 2s.
    Quyển sách chịu tác dụng của 3 lực:
    trọng lực , phản lực và lực ma sát
    trượt .


    𝑵

    𝑭 𝒎𝒔

    y
    O
    x


    𝑷

    α

    Quyển sách coi là chất điểm.

    y

    Phân tích trọng lực thành 2 lực thành phần ,


    𝑵


    𝑭 𝒎𝒔
    O

    α

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: m.g.sinα – Fms = max = m.a (1)
    Oy: N – m.g.cosα = 0 (2)

    Fms = μ.N (3)


    𝑷𝒚


    𝑷𝒙


    𝑷

    Từ (2) ta có: N = m.g.cosα → Fms = μ. m.g.cosα
    Thay vào (1): →a = g(sinα – μcosα)
    = 9,8(sin30o – 0,3cos30o) ≈ 2,35 m/s2
    Quyển sách trượt xuống với gia tốc a = 2,35 m/s2, cùng chiều với
    Ox.
    Áp dụng công thức: s = d = = 22 = 4,7 m

    x

    Bài 3. Một học sinh dung dây kéo một thùng sách nặng 10
    kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang. Dây nghiêng một
    góc chếch lên 30o so với phương ngang. Hệ số ma sát
    trượt giữa đáy thùng và mặt sàn là μ = 0,2 (lấy g = 9,8 m/s2).
    Hãy xác định độ lớn của lực kéo để thùng sách chuyển
    động thẳng đều.
    y

    Thùng sách chịu tác dụng của 4 lực:
    trọng lực , phản lực và lực ma sát
    trượt lực kéo .


    𝑭 𝒎𝒔


    𝑵

    𝑷

    O

    ⃗𝑭

    x

    Coi thùng như một chất điểm, ta có thể vẽ lại
    hình như sau:
    Phân tích lực kéo thành 2 lực thành phần ,

    y


    𝑭 𝒎𝒔

    Áp dụng định luật 2 Newton theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: F.cosα – Fms = ma = 0 (a =0) (1)
    Oy: N + F.sinα – P= 0 (2)
    Fms = μ.N (3)
    Giải hệ phương trình:
    Từ (1) →Fms = F.cosα (4)
    Từ (2) → N = P – F.sinα

    → Fms = μ(P – F.sinα) (5)

    ⃗𝑭



    𝑭𝒚 𝑵

    x

    α
    O


    𝑷


    𝑭𝒙

    Từ (4) và (5), ta có:
    F=

    =20,3 N

    Độ lớn lực kéo để thùng sách chuyển động thẳng đều là F =
    20,3N

    Bài 4. Hai vật có khối lượng lần lượt là m1 = 5 kg và m2 = 10
    kg được nối với nhau bằng một sợi dây không dãn và
    được đặt trên một sàn nằm ngang. Kéo vật bằng 1 lực nằm
    ngang và có độ lớn F = 45N. Hệ số ma sát giữa mỗi vật và
    mặt sàn là μ = 0,2. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính gia tốc của mỗi vật
    và lực căng của dây nối.

    Vật m1 chịu tác dụng của 5 lực: trọng lực , phản lực và lực ma
    sát trượt lực căng và lực kéo.
    Vật m1 chịu tác dụng của 4 lực: trọng lực , phản lực và lực ma
    sá2 trượt lực căng .
    y


    𝑵𝟐

    𝑭 𝒎𝒔 𝟐

    𝑷𝟐

    O


    𝑻𝟐

    x


    𝑻𝟏

    𝑭 𝒎𝒔 𝟏


    𝑵𝟏


    𝑷𝟏

    ⃗𝑭

    Vì dây không dãn nên T1 = T2 ; a1 = a2 = a.
    Coi vật như chất điểm, ta có:
    y


    𝑵𝟐

    O


    𝑻𝟐


    𝑭 𝒎𝒔 𝟐

    x


    𝑻𝟏


    𝑵𝟏


    𝑭 𝒎𝒔 𝟏

    𝑷𝟐


    𝑷𝟏

    ⃗𝑭

    Áp dụng định luật 2 Newton cho
    vật m1 theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: F – T1 – Fms1 = m1a (1)
    Oy: N1 – P1 = 0 (2)
    Fms1 = μ.N1 (3)
    Áp dụng định luật 2 Newton cho vật m2 theo hai trục Ox, Oy:
    Ox: T2 – Fms2 = m2a (4)
    Oy: N2 – P2 = 0 (5)
    Fms2 = μ.N2 (6)

    Từ (2): N1 = P1

    → Fms1 = μ.P1 = μ.m1g

    Từ (5): N2 = P2

    → Fms2 = μ.P2 = μ.m2g

    Cộng (1) và (4) vế theo vế, ta có:
    F – Fms1 – Fms2 = (m1 + m2)a
    → F – μ.g(m1 + m2) = (m1 + m2)a Từ (1), ta có: F – T1 – Fms1 = m1a
    →a=

    = = 1,04 m/s2

    Từ (1), ta có: T1 = F – Fms1 – m1a = 45 – 0,2.5.9,8 – 5.1,04 = 30N
    Vậy mỗi vật thu được gia tốc 1,04 m/s2 , lực căng dây là 30N
     
    Gửi ý kiến

    QC