Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KNTT - Bài 4. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Dinh
    Ngày gửi: 16h:03' 28-01-2026
    Dung lượng: 43.0 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Hãy kể tên một số chuyển động thường
    gặp hàng ngày?

    NHÓM 1

    NHÓM 2

    NHÓM 3

    NHÓM 4

    Em đang đứng
    dưới gốc cây ở
    gần cổng
    trường và chờ
    bố mẹ lên đón.
    Hãy nêu cách
    chỉ vị trí chính
    xác để bố mẹ
    đến đón

    Nêu cách chỉ
    đường từ
    trường đến
    nhà của em

    Nêu cách xác
    định thời
    điểm khi em
    đi đến
    trường

    Phiếu học
    tập số 1

    NHÓM 4

    Phiếu học tập số 1

    Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
    4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
    36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
    a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
    b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?

    NHÓM 4

    Phiếu học tập số 1

    Một ô tô đi tới điểm O của một ngã tư đường có
    4 hướng Đông Tây Nam Bắc với tốc độ không đổi
    36km/h. Nếu ô tô đi tiếp thì sau 10s:
    a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là bao nhiêu mét
    b. Vị trí của ô tô ở điểm nào trên hình vẽ?
    a. Quãng đường đi tiếp của ô tô là 100m
    b. Chưa thể xác định được vị trí của ô tô vì
    chưa biết hướng chuyển động

    Để có thể biết được vị trí của một vật, ta cần quan
    tâm đến đại lượng vật lí nào?

    KẾT NỐI TRI THỨC và CUỘC SỐNG

    BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ
    QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

    Youtube: Cô Nhung Cute
    Fb: Nguyễn Bích Nhung

    Zalo: 0972464852
    mail: bichnhung1901@gmail.com

    BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

    Độ dịch chuyển

    Tổng hợp độ
    dịch chuyển

    I

    Vị trí của vật chuyển
    động tại các thời điểm

    III

    Phân biệt độ dịch
    chuyển

    quãng
    đường đi được

    II

    IV

    I

    Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm

     Để xác định vị trí của vật, ta cần:
     Chọn một vật khác làm gốc.
     Gắn vật vào trục tọa độ Ox hoặc hệ tọa độ Oxy.
     Các giá trị trên các trục tọa độ được xác định
    theo một tỉ lệ xác định.
    · Trong thực tế, người ta thường chọn hệ tọa độ trùng với
    hệ tọa độ địa lý, có:
     Gốc là vị trí của vật mốc
     Trục hoành là đường nối hai hướng địa lý Tây – Đông
     Trục tung là đường nối hai hướng địa lý Bắc – Nam.

    I

    Vị trí của vật chuyển động tại
    các thời điểm

    Dùng bản đồ Việt Nam và hệ tọa độ địa lý,
    xác định vị trí của thành phố Hải Phòng so
    với vị trí của thủ đô Hà Nội

    I

    Vị trí của vật chuyển động tại
    các thời điểm

    Dùng bản đồ Việt Nam và
    hệ tọa độ địa lý, xác định vị
    trí của thành phố Hải Phòng
    so với vị trí của thủ đô Hà
    Nội
    Vị trí của thành phố Hải Phòng so
    với vị trí của thủ đô Hà Nội
    + Tọa độ địa lí:
    + Thành phố Hải Phòng nằm ở
    phía Đông so với thành phố Hà
    Nội và cách khoảng 106 km.

    I

    Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
    Để xác
    được
    thời
    điểm
    các em tới trường
    Như
    vậyđịnh
    để xác
    đinh
    thời
    điểm:
    phải chọn gốc thời gian.
    Ví dụ:

    Thời
    thời
    gian
    đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cầnđiểm
    xác em
    định.
    chuyển
    tới
    t0 = 6h
    động là
    trường là
    Δt = 1h
    7h

    I

    Vị trí của vật chuyển động tại các thời điểm
    Như vậy để xác đinh thời điểm:
    phải chọn gốc thời gian.
    đo thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định.

    Hệ tọa độ

    mốc thời
    gian và
    đồng hồ đo
    thời gian

    Hệ qui
    chiếu

    Phiếu học tập số 2
    Xác định vị trí của vật A trên trục Ox vẽ ở Hình 4.3 tại thời điểm 12 h.
    Biết vật chuyển động thẳng, mỗi giờ đi được 40 km.
    Thời gian vật di chuyển là:
    12 – 8 = 4 (h)
    1 giờ vật di chuyển được 40 km
    4 giờ vật di chuyển được:
    4.40 = 160 (km)

    II

    Độ dịch chuyển
    Trong bài toán phần mở bài
    Muốn xác định được vị trí của vật ta phải biết
    thêm thông tin gì?
    Ta phải biết thêm hướng chuyển động
    Giả sử hướng chuyển động của ô tô là hướng Bắc, em hãy xác định vị
    trí của ô tô trên bản đồ?
    Vị trí của ô tô là điểm B trên bản đồ

    Độ dịch
    chuyển

    vừa cho biết
    độ dài

    vừa cho biết
    hướng của sự
    thay đổi vị trí
    của vật

    II

    Độ dịch chuyển
    Độ dịch chuyển là một đại lượng vô hướng hay véc tơ?
    Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối
    vị trí đầu và ví trí cuối của chuyển động, có độ dài tỉ lệ
    với độ lớn của độ dịch chuyển (hình vẽ). Kí hiệu là

    ? Vẽ véc tơ độ dịch chuyển của ô tô trong bài toán nêu ở đầu bài

    Phiếu học tập số 3
    Hãy xác định các độ dịch chuyển mô tả ở Hình 4.5 trong tọa độ địa lí.
    Độ dịch chuyển mô tả trên Hình 4.5 là:
    d1 = 200 m (Bắc)
    d2 = 200 m (Đông Bắc)
    d3 = 300 m (Đông)
    d4 = 100 m (Tây)

    III

    Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được

    Phiếu học tập số 4
    1. Hãy so sánh độ lớn của quãng đường đi
    được và độ dịch chuyển của ba chuyển
    động ở hình
    2. Theo em, khi nào độ lớn của độ dịch
    chuyển và quãng đường đi được của một
    vật chuyển động bằng nhau?
    1. Quãng đường đi được từ ngắn đến dài:
    2–1–3
    2.
    dịch
    chuyểntavàthấy
    quãng
    đường
    đi được
    ĐộĐộ
    dịch
    chuyển:
    điểm
    đầu và
    điểm
    của
    động động
    bằng nhau
    khi vật
    cuốimột
    củachuyển
    ba chuyển
    đều như
    nhau
    chuyển
    đổichuyển
    chiều. động
    nên độ động
    dịch thẳng,
    chuyểnkhông
    của ba
    bằng nhau.

    III

    Phân biệt độ dịch chuyển và quãng đường đi được
    Phiếu học tập số 5

    Bạn A đi xe đạp từ nhà qua
    trạm xăng, tới siêu thị mua đồ
    rồi quay về nhà cất đồ, sau đó
    đi xe đến trường (Hình 4.7).
    b. Vẽ
    a.
    Chọn
    bảng
    hệ 4.1
    tọa vào
    độ có
    vởgốc
    và ghi
    là vịkết
    tríquả
    nhàtính
    bạnđược
    A, trục
    ở Ox
    câutrùng
    1 vàovới
    cácđường
    ô thíchđihợp
    từ nhà bạn
    Chuyển động
    Quãng đường đi được s (m)
    Độ dịch chuyển d (m)
    A tới trường
    Từ trạm
    xăng
    đến siêu
     = ...?...
     Tính
    quãng
    đường
    đithịđược và độsTSdịch
    chuyển của bạn A dđiTS =từ...?...
    trạm xăng tới
    s = ...?...
    d = ...?...
    siêu thị. Cả chuyến đi
     Tính
    quãng
    đường
    được
    độ dịch
    chuyển
    củavà
    bạn
    A trong
    cả chuyến
    c. Hãy
    dựa
    vào kết
    quảđitrên,
    chovàbiết
    độ dịch
    chuyển
    quãng
    đường
    đi đượcđicó
    trên.
    bằng
    nhau không khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều?

    Phiếu học tập số 5
    a. Quãng đường bạn A đi từ trạm
    xăng đến siêu thị là:
    800 – 400 = 400 (m)
    Độ dịch chuyển của bạn A từ trạm
    xăng đến siêu thị là: 800 – 400 = 400 (m)
    Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi:
    + Quãng đường bạn A đi từ nhà đến siêu thị là: 800 m
    + Quãng đường bạn A quay về nhà cất đồ là: 800 m
    + Quãng đường bạn A đi từ nhà đến trường là: 1200 m
    Quãng đường đi được của bạn A trong cả chuyến đi là:
    800 + 800 + 1200 = 2800 (m)
    Điểm đầu xuất phát của bạn A là nhà, điểm cuối của bạn A là trường
    Độ dịch chuyển của bạn A là 1200 m.

    Phiếu học tập số 5

    b.
    Chuyển động
    Từ trạm xăng đến siêu thị
    Cả chuyến đi

    Quãng đường đi được s (m)

    sTS = 400
    s = 2800

    Độ dịch chuyển d (m)

    dTS = 400
    d = 1200

    c. Độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau khi vật chuyển
    động thẳng, không đổi chiều

    IV

    Tổng hợp độ dịch chuyển
    Phiếu học tập số 6

    Hai người đi xe đạp từ A đến C, người thứ nhất đi
    theo đường từ A đến B, rồi từ B đến C; người thứ hai
    đi thẳng từ A đến C. Cả hai đều về đích cùng một lúc.
    a. Hãy tính quãng đường và độ dịch chuyển của
    người thứ nhất và người thứ hai
     

    Người thứ nhất

    Quãng đường đi được

     
    = 8km

    Độ dịch chuyển

    s1

     
    d1 = 5,7km

    Người thứ 2

    s2

     
    = 5,7km


    𝑑


    𝑑2


    𝑑1

     
    d2 = 5,7km

    b. So sánh và nhận xét kết quả
    - Người thứ nhất và người thứ 2 có cùng độ dịch chuyển
    - Người thứ nhất đi quãng đường dài hơn người thứ hai


    𝒅 ¿⃗
    𝒅𝟏 + ⃗
    𝒅𝟐

    BÀI 4: ĐỘ DỊCH CHUYỂN VÀ QUÃNG ĐƯỜNG ĐI ĐƯỢC

    Độ dịch chuyển

    Tổng hợp độ
    dịch chuyển


    𝒅 ¿⃗
    𝒅𝟏 + ⃗
    𝒅𝟐

    I

    Vị trí của vật chuyển
    động tại các thời điểm

    III

    Phân biệt độ dịch
    chuyển

    quãng
    đường đi được

    II

    IV

    Độ dịch chuyển và quãng đường
    đi được bằng nhau khi vật chuyển
    động thẳng, không đổi chiều

    “Học sinh làm việc nhóm hoàn thành câu hỏi 1 và câu hỏi 2 trang 25
    SGK

    Vận dụng
    Phiếu học tập số 7
    Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ


    𝒅

    Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
    trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
    vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
    đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
    bản đồ.

    Vận dụng
    Phiếu học tập số 7
    Tính độ dịch chuyển và quãng đường từ nhà em đến trường bằng bản đồ
    Trên bản đồ lấy điểm A là nhà, điểm E là
    trường học. Sử dụng một sợi chỉ kéo dài từ
    vị trí điểm A đến điểm E, sau đó dùng thước
    đo lại chiều dài của sợi chỉ rồi so với tỉ lệ của
    bản đồ.
    Sau khi thực hiện đo và dùng tỉ lệ tương ứng trên bản đồ, ta có:
     Độ dịch chuyển từ nhà đến trường khoảng: 9 km.
     Quãng đường đi khoảng: 17km

    CẢM ƠN ĐÃ LẮNG
    NGHE
     
    Gửi ý kiến

    QC