Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - - Bài 6: Bảng nhân 4, bảng chia 4.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thi Thanh Hậu
    Ngày gửi: 11h:05' 25-07-2024
    Dung lượng: 18.1 KB
    Số lượt tải: 89
    Số lượt thích: 0 người
    Toán
    Bài 06: BẢNG NHÂN 4, BẢNG CHIA 4 (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Hình thành được bảng chia 4
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia
    4.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
    trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Câu 1: 4 x 5 = ?
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 2: 4 x 9 = ?
    + Trả lời: 4 x 5 = 20
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    + Trả lời: 4 x 9 = 36
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    - HS lắng nghe.
    2. Khám quá
    - HS lắng nghe.
    - Mục tiêu:
    - Hình thành được bảng chia 4
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
    giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    - Cho HS quan sát hình và yêu cầu HS nêu phép tính tính số
    chấm tròn trong hình?
    - HS quan sát hình
    - Đưa bài toán: “Có tất cả 24 chấm tròn chia vào các tấm bìa,
    4 x 6 = 24
    mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn. Vậy ta chia vào bao nhiêu tấm bìa
    như thế?
    -HS nghe
    + Muốn tìm số tấm bìa ta làm phép tính gì?
    + 24 : 4 = ?
    - Từ phép nhân 3 x 4 = 12, suy ra phép chia 12 : 3 = 4
    -HS trả lời
    - GV hỏi:
    + .. 24 : 4
    + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 4 : 4 = ?
    + 24 : 4 = 6
    + Từ bảng nhân 4, tìm kết quả phép chia 8 : 4 = ?
    -HS nghe
    - Dựa vào bảng nhân 4 đã học yêu cầu HS tìm kết quả các
    phép chia còn lại trong bảng chia 4
    -HS trả lời
    -GV NX, tuyên dương
    +4:4=2
    3. Hoạt động
    +8:4=2
    - Mục tiêu:
    -HS nghe và viết các kết quả còn thiếu trong bảng
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
    tế liên quan đến bảng chia 4.
    -HS nghe
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
    giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...

    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV mời 1 HS nêu YC của bài
    - Yêu cầu học sinh vận dụng bảng chia 3 và viết số thích hợp ở
    dấu “?” trong bảng vào vở.
    - Chiếu vở của HS và mời lớp nhận xét
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc cá nhân) Toa tàu nào ghi phép tính có kết
    quả lớn nhất?
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS dựa vào bảng chia 4 hãy tính mỗi phép tính ghi
    ở các toa tàu rồi nêu chữ ở toa tàu ghi phép tính có kết quả lớn
    nhất
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    4. Luyện tập
    - Mục tiêu:
    - Vận dụng được vào tính nhẩm, giải bài tập, bài toán thực
    tế liên quan đến bảng nhân 4 và bảng chia 4.
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, năng lực
    giao tiếp toán học, giải quyết vấn đề...
    - Cách tiến hành:
    Bài 1: (Làm việc cá nhân) Số?
    - Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS tính nhẩm và nêu số còn thiếu ở ô có dấu “?”
    trong mỗi câu a,b,c
    - Mời HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV chiều 2 phép tính: 4x 5 = 20 và 20 : 4 = 5 hỏi:
    Em có nhận xét gì về 2 phép tính này?
    -GV NX
    Bài 2:- GV mời HS đọc bài toán
    -GV hỏi:
    + Bài toán cho biết gì?
    + Bài toán hỏi gì?
    - GV yêu cầu HS làm bài vào vở

    - GV chiếu bài làm của HS, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    5. Vận dụng.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh
    khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh
    bài học.
    - Cách tiến hành:
    + Câu 1: Có 36 cái bút chia vào 4 hộp. Hỏi mỗi hộp có bao
    nhiêu cái bút?
    + Câu 2: 24 : 4 = ?
    - Nhận xét, tuyên dương
    VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy:

    - 1 HS nêu: Số
    - HS làm vào vở
    Các số lần lượt điền vào bảng là: 3; 9; 6; 8; 5

    -1HS nêu
    - HS nêu:
    Toa tàu C ghi phép tính có kết quả lớn nhất

    -HS khác NX
    - HS nghe

    -1HS nêu: Số.
    - HS làm bài
    a/ 20; 5 b/ 16; 4 c/ 24; 6
    - HS khác nhận xét
    - HS nghe
    -HS trả lời
    Ta lấy tích cảu phép nhân chia cho thừa số thì kết
    quả là thừa số kia
    -HS nghe
    - 1HS đọc bài toán
    -HS trả lời:
    + Có 24 chiếc bánh chia vào các hộp, mỗi hộp 4
    chiếc bánh
    + Hỏi được bao nhiêu hộp bánh như vậy?
    - HS làm vào vở.
    Bài giải
    Số hộp bánh có là:
    24 : 4 = 6 (hộp)
    Đáp số:6 hộp bánh.
    - HS quan sát và nhận xét bài bạn
    -HS nghe

    - HS trả lời:
    + Câu 1: Mỗi hộp có 9 cái bút.
    + Câu 2: 24 : 4 = 6
    - HS nghe

    ………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………...........................................................................
    ..........
     
    Gửi ý kiến

    QC