Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TOÁN CHỌN LỌC LỚP 4+5 (SƯU TẦM)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Phi Phong
Ngày gửi: 21h:02' 17-05-2014
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 337
Nguồn:
Người gửi: Lê Phi Phong
Ngày gửi: 21h:02' 17-05-2014
Dung lượng: 101.7 KB
Số lượt tải: 337
Số lượt thích:
0 người
CÁC BÀI TOÁN CHỌN LỌC LỚP 4+5
( Phạm Văn Đại - sưu tầm)
Bài 1: cho 3 chữ số 1, 2, 3. hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số đã cho, rồi tính tổng các số vừa viết được.
Bài 2: cho ba chữ số: a, b, c khác chữ số 0 và a lớn hơn b, b lớn hơn c.
a) với ba chữ số đó, có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số? (trong các số, không có chữ số nào lặp lại hai lần)
b) tính nhanh tổng của các số vừa viết được, nếu tổng của ba chữ số a, b, c là 18.
c) nếu tổng của các số có ba chữ số vừa lập được ở trên là 3330, hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đó là 594 thì ba chữ số a, b, c là bao nhiêu?
Bài 3: hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà ở mỗi số:
a) không có chữ số 5? b) không có chữ số 7
Bài 4: hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số mà mỗi số có:
a) 1 chữ số 5 b) 2 chữ số 5.
Bài 5: tìm hai số có tổng bằng 586. nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ hai và giữ nguyên số thứ nhất thì tổng mới bằng 716.
Bài 6: tổng của hai số thập phân là 16,26. nếu ta tăng số thứ nhất lên 5 lần và số thứ hai lên 2 lần thì được hai số có tổng mới là 43,2. tìm hai số đó.
Bài 7: khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính như cộng hai số tự nhiên với nhau nên đã được tổng là 807. em hãy tìm số tự nhiên và số thập đó? biết tổng đúng của chúng là 241,71.
Bài 8: Tìm số tự nhiên lớn nhất viết bởi các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nói bằng 20.
Bài 9: với 4 chữ số :2, 3, x, y, bạn T viết được 18 số có 3 chữ số khác nhau. Tổng tất cả các số này bằng 5796. Tìm x, y (xBài 10: a) Cho các chữ số: 0; 1; 2; 3. Hãy tìm tổng của tất cả các số có ba chữ số khác nhau dược lập từ các chữ số trên.
b) Khi cộng một số tự nhiên với tổng các chữ số của nó thì được kết quả là 1159. Tìm số tự nhiên đó.
Bài 11: hiệu của 2 số là 45,16. nếu dịch chuyển dấu phảy của số bị trừ sang bên trái một
hàng rồi lấy số đó trừ đi số trừ ta được 1,591. tìm 2 số ban đầu.
Bài 12: hai số thập phân có hiệu bằng 9,12. nếu rời dấu phảy của số bé sang phải một hàng rồi cộng với số lớn ta được 61,04. tìm 2 số đó.
Bài 13: trong một phép nhân có thừa số thứ hai là 64, khi thực hiện phép nhân một người đã viết các tích riêng thẳng cột với nhau nên kết quả tìm được là 870. tìm tích đúng của phép nhân?
Bài 14: khi nhân 254 với số có 2 chữ số giống nhau, bạn bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. hãy tìm số có 2 chữ số đó.
Câu 15: Từ 100 đến 200 có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4.
Bài 16: khi nhân 254 với số có 2 chữ số giống nhau, bạn bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. hãy tìm số có 2 chữ số đó.
Bài 17: khi nhân một số với 4,05 một học sinh thực hiện phép nhân này do sơ xuất đã đặt các tích riêng thẳng cột với nhau nên tích tìm được là 45,36. hãy tìm phép nhân đó.
Bài 18: khi thực hiện phép nhân 983 với một số có 3 chữ số, bạn bình đã đặt tích riêng thứ hai thẳng cột với tích riêng thứ ba nên được kết quả là 70776. em hãy tìm thừa số có ba chữ số chưa biết trong phép nhân trên, biết chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị.
Bài 19: Nam làm một phép chia có dư là số dư lớn nhất có thể có. sau đó nam gấp cả số bị chia và số chia lên 3 lần. ở phép chia
( Phạm Văn Đại - sưu tầm)
Bài 1: cho 3 chữ số 1, 2, 3. hãy viết tất cả các số có 3 chữ số khác nhau từ 3 chữ số đã cho, rồi tính tổng các số vừa viết được.
Bài 2: cho ba chữ số: a, b, c khác chữ số 0 và a lớn hơn b, b lớn hơn c.
a) với ba chữ số đó, có thể lập được bao nhiêu số có ba chữ số? (trong các số, không có chữ số nào lặp lại hai lần)
b) tính nhanh tổng của các số vừa viết được, nếu tổng của ba chữ số a, b, c là 18.
c) nếu tổng của các số có ba chữ số vừa lập được ở trên là 3330, hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số đó là 594 thì ba chữ số a, b, c là bao nhiêu?
Bài 3: hỏi có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số mà ở mỗi số:
a) không có chữ số 5? b) không có chữ số 7
Bài 4: hỏi có bao nhiêu số có 3 chữ số mà mỗi số có:
a) 1 chữ số 5 b) 2 chữ số 5.
Bài 5: tìm hai số có tổng bằng 586. nếu viết thêm chữ số 4 vào bên phải số thứ hai và giữ nguyên số thứ nhất thì tổng mới bằng 716.
Bài 6: tổng của hai số thập phân là 16,26. nếu ta tăng số thứ nhất lên 5 lần và số thứ hai lên 2 lần thì được hai số có tổng mới là 43,2. tìm hai số đó.
Bài 7: khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, một bạn đã quên mất dấu phẩy ở số thập phân và đặt tính như cộng hai số tự nhiên với nhau nên đã được tổng là 807. em hãy tìm số tự nhiên và số thập đó? biết tổng đúng của chúng là 241,71.
Bài 8: Tìm số tự nhiên lớn nhất viết bởi các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số của nói bằng 20.
Bài 9: với 4 chữ số :2, 3, x, y, bạn T viết được 18 số có 3 chữ số khác nhau. Tổng tất cả các số này bằng 5796. Tìm x, y (x
b) Khi cộng một số tự nhiên với tổng các chữ số của nó thì được kết quả là 1159. Tìm số tự nhiên đó.
Bài 11: hiệu của 2 số là 45,16. nếu dịch chuyển dấu phảy của số bị trừ sang bên trái một
hàng rồi lấy số đó trừ đi số trừ ta được 1,591. tìm 2 số ban đầu.
Bài 12: hai số thập phân có hiệu bằng 9,12. nếu rời dấu phảy của số bé sang phải một hàng rồi cộng với số lớn ta được 61,04. tìm 2 số đó.
Bài 13: trong một phép nhân có thừa số thứ hai là 64, khi thực hiện phép nhân một người đã viết các tích riêng thẳng cột với nhau nên kết quả tìm được là 870. tìm tích đúng của phép nhân?
Bài 14: khi nhân 254 với số có 2 chữ số giống nhau, bạn bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. hãy tìm số có 2 chữ số đó.
Câu 15: Từ 100 đến 200 có tất cả bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 2 mà không chia hết cho 4.
Bài 16: khi nhân 254 với số có 2 chữ số giống nhau, bạn bình đã đặt các tích riêng thẳng cột như trong phép cộng nên tìm ra kết quả so với tích đúng giảm đi 16002 đơn vị. hãy tìm số có 2 chữ số đó.
Bài 17: khi nhân một số với 4,05 một học sinh thực hiện phép nhân này do sơ xuất đã đặt các tích riêng thẳng cột với nhau nên tích tìm được là 45,36. hãy tìm phép nhân đó.
Bài 18: khi thực hiện phép nhân 983 với một số có 3 chữ số, bạn bình đã đặt tích riêng thứ hai thẳng cột với tích riêng thứ ba nên được kết quả là 70776. em hãy tìm thừa số có ba chữ số chưa biết trong phép nhân trên, biết chữ số hàng trăm hơn chữ số hàng chục là 1 đơn vị.
Bài 19: Nam làm một phép chia có dư là số dư lớn nhất có thể có. sau đó nam gấp cả số bị chia và số chia lên 3 lần. ở phép chia
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất