Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các đề luyện thi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trường THPT Ngô Thì Nhậm
    Ngày gửi: 21h:16' 14-11-2018
    Dung lượng: 57.5 KB
    Số lượt tải: 214
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
    TRƯỜNG THPT NGÔ THÌ NHẬM


    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ THI KHỐI C- D MÔN NGỮ VĂN 11
    Năm học 2014 – 2015
    (Hướng dẫn chấm gồm 02 phần, trong 03 trang )
    
    
    Phần I. Đọc hiểu (3,0 điểm)
    Câu 1:
    Câu hỏi 1. Phong cách ngôn ngữ chính luận
    Câu hỏi 2. Thao tác lập luận bác bỏ/ thao tác bác bỏ / lập luận bác bỏ / bác bỏ.
    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên
    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
    Câu hỏi 3. Quan điểm: Tôi không độc ác mà chỉ là một người mẹ hết lòng yêu thương con.
    Trình bày ý kiến:- không đồng tình vì thương con mà bất chấp tất cả, hãm hại người vô tội là tội ác lớn.Lập luận phải hợp lý, thuyết phục.Có thể diễn đạt theo nhiều cách nhưng phải hợp lí, chặt chẽ.
    - Điểm 0,5: nêu rõ quan điểm, trả lời hợp lý diễn đạt tốt
    - Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
    Câu 2:
    Câu hỏi 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: phương thức biểu cảm/biểu cảm.
    - Điểm 0,25: Trả lời đúng theo 1 trong 2 cách trên
    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
    Câu hỏi 2:Từ láy: lấp lánh, nghiêng nghiêng, xanh xanh, biêng biếc. Giống nhau: từ láy miêu tả tính chất, đặc điểm – tái hiện vẻ đẹp của quê hương bên dòng sông Đuống.
    - Điểm 0,5: Trả lời đúng cách trên.
    - Điểm 0,25: Tìm được từ láy nhưng không chỉ ra được điểm chung.
    - Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
    Câu hỏi 3 Vùng Kinh Bắc/ Bắc Ninh
    - Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 cách trên.
    - Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời.
    Câu hỏi 4. Tâm trạng đau đớn xót xa có thể cảm nhận được bằng cơ thể, nỗi đau như mất đi một phần cơ thể, đó là thể hiện một tình cảm gắn bó yêu thương với quê hương, qua biện pháp so sánh: ..như rụng bàn tay.
    - Điểm 0,5: Đáp ứng yêu cầu trên, viết đoạn văn trôi chảy, mạch lạc.
    - Điểm 0, 25: Nói được chạm vào nội dung hoặc mới nêu được biên pháp tu từ.
    Cho điểm 0: không làm đúng hoặc không làm gì.
    II. Làm văn (7,0 điểm)
    Câu 1. (3,0 điểm)
    *Đặt tên(0,25): Sự vô cảm của con người thời hiện đại/ Bệnh vô cảm/ Hiếu kỳ và vô cảm.
    *Viết bài nghị luận:
    Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
    Yêu cầu cụ thể:
    a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
    - Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.
    - Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn.
    - Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn.
    b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
    - Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: bệnh vô cảm trong xã hội hiện đại.
    - Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
    - Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
    c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích,
     
    Gửi ý kiến

    QC