Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    6 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề KT 45 phút HKI

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Hồng Anh
    Ngày gửi: 07h:50' 18-01-2012
    Dung lượng: 107.5 KB
    Số lượt tải: 66
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
    MÔN VẬT LÝ 8

    Tên chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    Vận dụng
    Cộng
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    Cấp độ thấp
    Cấp độ cao
    
    
    
    
    
    
    
    TNKQ
    TL
    TNKQ
    TL
    
    
    CƠ HỌC
    1. Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc. Chuyển động này gọi là chuyển động cơ học (gọi tắt là chuyển động).
    2. Khi vị trí của một vật so với vật mốc không thay đổi theo thời gian thì vật đứng yên so với vật mốc.

    3. Tốc độ cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động và được xác định bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.
    4. Công thức tính tốc độ là , trong đó, v là tốc độ của vật, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường đó.
    5. Đơn vị tốc độ phụ thuộc vào đơn vị đo độ dài và đơn vị đo thời gian. Đơn vị hợp pháp thường dùng của tốc độ là mét trên giây (m/s) và ki lô mét trên giờ (km/h): 1km/h ( 0,28m/s.
    6. Tốc độ trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường được tính bằng công thức , trong đó, vtb là tốc độ trung bình, s là quãng đường đi được, t là thời gian để đi hết quãng đường.
    7. Lực là đại lượng véc tơ vì nó có điểm đặt, có độ lớn, có phương và chiều.
    8. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ học trong thực tế (dựa vào dấu hiệu nhận biết chuyển động cơ),
    9. Tính tương đối của chuyển động và đứng yên: Một vật vừa có thể chuyển động so với vật này, vừa có thể đứng yên so với vật khác. Như vậy, ta nói chuyển động và đứng yên có tính tương đối và tính tương đối của chuyển động phụ thuộc vào vật được chọn làm mốc.
    10. Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ (dựa vào tính tương đối của chuyển động và đứng yên).
    11. Chuyển động đều là chuyển động mà tốc độ không thay đổi theo thời gian.
    12. Chuyển động không đều là chuyển động mà tốc độ thay đổi theo thời gian.
    13. Lực tác dụng lên một vật có thể làm biến đổi chuyển động của vật đó hoặc làm nó bị biến dạng.
    14 Véctơ lực được biểu diễn bằng một mũi tên có:
    - Gốc là điểm đặt của lực tác dụng lên vật.
    - Phương chiều trùng với phương chiều của lực.
    - Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
    15. Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ hoặc hướng chuyển động của vật.
    16. Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.
    17. Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động (dựa vào tốc độ chuyển động của vật), Chẳng hạn như ví dụ sau đây: Ôtô (xe máy) đang chuyển động trên đường thẳng. Nếu ta thấy đồng hồ đo tốc độ chỉ một số nhất định, thì ôtô (xe máy) đang chuyển động thẳng đều. Khi đó, chúng chịu tác dụng của hai lực cân bằng: lực đẩy của động cơ và lực cản trở chuyển động.
    18.Quán tính là tính chất bảo toàn tốc độ và hướng chuyển động của vật.
    19 Khi có lực tác dụng, vì có quán tính nên mọi vật không thể ngay lập tức đạt tới một tốc độ nhất định.
    20. Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt một vật khác nó có tác dụng cản trở chuyển động trượt của vật.
    21 Nêu được ví dụ về lực ma sát trượt.
    22 Lực ma sát lăn xuất hiện khi một vật chuyển động lăn trên mặt một vật khác và cản lại chuyển động ấy.
    23 Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt.
    24 Nêu được ví dụ về lực ma sát lăn.
    25 Đặc điểm của lực ma sát nghỉ là:
    - Cường độ thay đổi tuỳ theo lực tác dụng lên vật có xu hướng làm cho vật thay đổi chuyển động
    - Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật
    26 Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ (dựa vào đặc điểm của lực ma sát nghỉ)
    
    26 Tính được tốc độ của chuyển động và các đại lượng có trong công thức .
    27 Kí hiệu véc tơ lực: F, cường độ là F.
    29 Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích,
     
    Gửi ý kiến

    QC