Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: đinh thị lệ
    Ngày gửi: 15h:14' 03-01-2025
    Dung lượng: 60.7 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
    TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
    (Đề thi có 02 trang)
    ĐỀ 1

    ĐỀ THI CUỐI KỲ I LỚP 10
    NĂM HỌC 2024-2025
    Môn: Ngữ văn
    Thời gian làm bài: 90 phút
    (không kể thời gian phát đề)

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
    ĐỜN CA TÀI TỬ NAM BỘ
    Đờn ca tài tử Nam bộ là di sản văn hoá thứ 8 của Việt Nam được UNESCO công nhận
    là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. Đờn ca tài tử Nam Bộ là loại hình nghệ
    thuật vừa mang tính bác học vừa có chất dân gian gắn liền với mọi sinh hoạt của cư dân
    Nam Bộ, được cải biên từ nhạc cung đình Huế và sáng tác mới trên nền tảng âm nhạc dân
    ca, hát đối, hò vè của vùng đất Nam Bộ. Đờn ca tài tử có vùng ảnh hưởng rộng lớn, lên đến
    21 tỉnh thành của miền Nam.
    Lịch sử hình thành
    Sau biến cố Kinh đô Huế thất thủ năm 1885 của triều đình Hàm Nghi, ông Nguyễn Quang
    Đại cùng nhiều quan lại, dân lính triều đình chạy về phương Nam lánh nạn. Với vốn ca nhạc
    Huế sẵn có, ông đã cải biên một số bài bản trở thành đặc trưng âm nhạc Nam Bộ và tạo nên
    phong trào Đờn ca tài tử Nam Bộ ở miền Đông do ông đứng đầu. Nhóm miền Tây (Vĩnh Long,
    Sa Đéc, Mỹ Tho) do ông Trần Quang Quờn đứng đầu, nhóm Bạc Liêu, Rạch Giá do ông Lê
    Tài Khị (1862 – 1924) quê ở Bạc Liêu đứng đầu và ông được tôn là hậu tổ nhạc Khị. (…)
    Quá trình phát triển Đờn ca tài tử
    Đờn ca tài tử ra đời trong giai đoạn thực dân Pháp xâm lược nước ta và trở thành nguồn
    động viên tinh thần cho nhân dân trong cuôc̣ chiến chống ngoại xâm, đồng thời kiên cường
    chống chọi với những trào lưu nghệ thuật, âm nhạc mới du nhập từ phương Tây. Từ sau khi
    sân khấu cải lương “lên ngôi” cho tới nay, Đờn ca tài tử vẫn tiếp tục con đường của mình:
    thích ứng với thời đại, sẵn sàng tiếp nhận cái mới để phát triển, nhưng kiên cường gìn giữ bản
    sắc cố hữu của mình. Nó tồn tại song song dưới cả hai hình thức: sinh hoạt thính phòng như
    thuở xưa và những hình thức trình diễn mới như trên sân khấu, trước đông đảo công chúng
    hoặc tách biệt hẳn với công chúng qua phương thức thu, phát trên các phương tiện truyền
    thông mới du nhập và các đĩa hát… Đờn ca tài tử không những không bị hình thức hát mới
    thay thế hay làm lụi tàn mà còn tiếp tục là chỗ dựa vững chắc và là nguồn hỗ trợ đắc lực cho
    sự phát triển của sân khấu cải lương sau này.
    Đặc điểm cơ bản của Đờn ca tài tử
    Các bài bản của Đờn ca tài tử được sáng tạo dựa trên cơ sở nhạc Lễ, nhạc Cung đình, nhạc
    dân gian miền Trung và Nam. Các bài bản này được cải biên liên tục từ 72 bài nhạc cổ và đặc
    biệt là từ 20 bài gốc cho 4 điệu, gồm: 6 bài Bắc (diễn tả sự vui tươi, phóng khoáng), 7 bài Hạ
    (dùng trong tế lễ, có tính trang nghiêm), 3 bài Nam (diễn tả sự an nhàn, thanh thoát) và 4 bài
    Oán (diễn tả cảnh đau buồn, chia li).
    Nhạc cụ được sử dụng trong đờn ca tài tử khá phong phú. Bao gồm: đàn kìm, đàn tranh,
    đàn cò, đàn tỳ bà, đàn tam (hoặc đàn sến, đàn độc huyền), sáo, tiêu, song loan,… Từ khoảng
    năm 1930 thì có thêm đàn ghita phím lõm, violin, ghita Hawaii (đàn hạ uy cầm).
    Người thực hành Đờn ca tài tử gồm người dạy đàn (thầy Đờn) có kỹ thuật đàn giỏi, thông
    thạo những bài bản cổ, dạy cách chơi các nhạc cụ; người đặt lời (thầy Tuồng) nắm giữ tri
    thức và kinh nghiệm, sáng tạo những bài bản mới, người dạy ca (thầy Ca) thông thạo những
    bài bản cổ, có kỹ thuật ca điêu luyện, dạy cách ca ngâm, ngân, luyến…; người Đờn (Danh
    cầm) là người chơi nhạc cụ và người ca là người thể hiện các bài bản bằng lời.

    Để tạo nên những bản đờn ca hay, cuốn hút lòng người cần có sự kết hợp nhuẫn nhuyễn
    giữa cả đờn và ca. Tiếng đờn cất lên, tiếng ca vang vọng khắp sông nước như nói hộ tiếng
    lòng của người dân. Ở đó có niềm vui, có nỗi buồn, có hạnh phúc và cả sự chia ly.
    (Theo https://imagetravel.vn/nhung-dieu-it-biet-ve-don-ca-tai-tu-nam-bo)
    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
    Câu 2: Văn bản trên bao gồm những thông tin chính nào?
    Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề của văn bản?
    Câu 4: Nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản?
    Câu 5: Từ nội dung văn bản trên, anh/ chị có suy nghĩ gì về vai trò của âm nhạc đối với cuộc
    sống con người? (Trình bày khoảng 5 – 7 dòng)
    II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
    Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá giá trị nội dung và những
    nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Những bông hoa trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    Những bông hoa trên cát
    Tháng tư bông xương rồng lấp loá trong đêm
    Cánh mỏng manh dưới tầm bom giặc
    Cây xương rồng mọc trên cồn cát
    Trong khô rang từng đợt gió tràn về

    Đứng chen nhau như tháp dựng giữa trời
    Màu xanh dịu bao cơn nắng khét
    Nhớ năm nào rào làng đánh giặc
    Bờ xương rồng bốn phía đạn găm

    Không một chiếc lá mềm, không một tán che
    Thân trơ trụi, đầy gai nhọn sắc
    Em đừng hỏi nhiều về cây xương rồng khô khốc
    Về bông hoa trên cát triệu năm rồi

    Mấy ai yêu cây xương rồng khô khan
    Bầy chim sớm mai bay không nở đỏ
    Anh muốn ngắm những bông xương rồng
    đêm qua vừa nở
    Dưới bom rơi trong nóng bỏng gió Lào
    Nhưng bông hoa và cát trắng một màu...
    23-4-1972
    (Hoàng Vũ Thuật, Những bông hoa trên cát,
    dẫn theo https://www.thivien.net/)

    Chú thích: Nhà thơ Hoàng Vũ Thuật sinh năm 1945, quê ở Lệ Thủy (Quảng Bình). Đó là
    vùng quê nằm giữa những núi cát khổng lồ chạy ra sát biển và phá Hạc Hải. Từ năm 1970, thơ
    của Hoàng Vũ Thuật đã nổi tiếng ở khắp miền Trung. Năm 1979, Hoàng Vũ Thuật cho ra mắt
    tập thơ đầu tiên: “Những bông hoa trên cát” (Hội Văn học Nghệ thuật Bình Trị Thiên ấn
    hành). Từ đó đến nay ông không ngừng sáng tạo, làm mới mình, đã cho ra mắt bạn đọc hơn 10
    tập thơ.
    ……………..HẾT…………….

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
    TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A
    (Đề thi có 02 trang)
    ĐỀ 2

    ĐỀ THI CUỐI KỲ I LỚP 10
    NĂM HỌC 2024-2025
    Môn: Ngữ văn
    Thời gian làm bài: 90 phút
    (không kể thời gian phát đề)

    I. PHẦN ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
    Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu:
    LỊCH SỬ GIẢI NOBEL: QUY TRÌNH VÀ GIÁ TRỊ GIẢI THƯỞNG
    Nobel là hệ thống giải thưởng được trao cho các cá nhân và tổ chức đạt được những
    thành tựu lớn lao phục vụ cho lợi ích của nhân loại, theo ý nguyện của nhà khoa học nổi
    tiếng Alfred Nobel.
    Lịch sử giải Nobel
    Alfred Nobel là nhà khoa học, nhà phát minh đại tài, chủ nhân của 355 bằng sáng chế,
    trong đó đáng chú ý nhất là phát minh về thuốc nổ. Cả cuộc đời cống hiến cho khoa học,
    Alfred Nobel đã đạt tới đỉnh cao của vinh quang và giàu có. Sau khi qua đời vào năm 1896,
    Alfred Nobel đã để lại một bản di chúc gây kinh ngạc và khó hiểu cho mọi người khi ông chỉ
    dành một phần nhỏ gia tài của mình cho bạn bè và người thân để “khỏi tạo nên những kẻ lười
    biếng". Phần tài sản còn lại của ông đã được đem bán thành tiền mặt, tương đương với 70
    triệu krona Thụy Điển lúc đó, để gửi ngân hàng. Số tiền lãi hàng năm sẽ trích ra, chia làm 5
    giải thưởng tặng “cho những người có đóng góp lớn nhất cho nhân loại” trên các lĩnh vực:
    Vật lý, Hóa học, Sinh học (hoặc Y học), Văn chương, và Hòa bình. Trong các giải thưởng
    Nobel thì Giải Vật lý, Hóa học, Văn học và Kinh tế do Viện hàn lâm khoa học hoàng gia Thụy
    Điển quyết định; Giải Sinh học / Y học do Ủy ban Nobel của Viện Karolinska quyết định; và
    Giải Hòa bình do Ủy ban Nobel thuộc Quốc hội Na Uy quyết định.
    Quy trình bầu chọn giải Nobel
    Vào tháng 9 của năm trước năm trao giải, Ủy ban Nobel bí mật gửi mẫu đề cử cho 3.000
    chuyên gia là những người từng được nhận giải Nobel, thành viên của đơn vị trao thưởng, các
    chuyên gia trong lĩnh vực Vật lý, Hóa học, Sinh học hoặc Y học, các giáo sư đầu ngành của
    nhiều trường đại học và các viện nghiên cứu. Tháng 2 của năm trao giải là thời hạn cuối cùng
    nộp hồ sơ. Ủy ban Nobel sẽ sàng lọc và lựa ra các ứng cử viên. Sau đó, hội đồng chọn ra
    khoảng từ 250-350 người lọt vào vòng tiếp. Từ tháng 3 đến tháng 5, các chuyên gia đánh giá
    công trình của các ứng cử viên, sau đó Ủy ban Nobel tiến cử người đạt giải để Viện Hàn lâm
    chọn trên đa số phiếu bầu. Tháng 6 đến tháng 8, Ủy ban Nobel tập hợp các báo cáo có kèm
    theo danh sách tiến cử gửi cho Viện Hàn lâm. Bản báo cáo này được các thành viên hội đồng
    cùng ký tên. Từ tháng 9 đến đầu tháng 10, Ủy ban Nobel đệ trình ý kiến lựa chọn của họ lên
    Viện hàn lâm khoa học Hoàng gia Thụy Điển và các tổ chức trao thưởng khác. Thực tế, không
    phải lúc nào đơn vị trao giải cũng làm theo sự tiến cử của Ủy ban này. Vào đầu tháng 10, Viện
    hàn lâm chọn ra người đạt giải dựa trên đa số phiếu bầu, sau đó chính thức công bố tên người
    đạt giải. Việc bỏ phiếu để chọn ra người đạt giải Nobel được giữ bí mật đến giờ chót. Hằng
    năm, trước ngày 15/11, Ban tổ chức sẽ phải công bố danh sách những người được nhận phần
    thưởng cao quý này. Theo quy định của Ủy ban Nobel, những thông tin liên quan đến quá
    trình xét tặng giải được giữ kín trong 50 năm.
    Giá trị giải thưởng
    Chủ nhân của giải Nobel sẽ được trao giấy chứng nhận, huy chương vàng cùng phần
    thưởng tiền mặt. Số tiền phụ thuộc vào thu nhập của Ủy ban Nobel. Năm 2017, Quỹ Nobel
    quyết định tăng tiền thưởng cho các hạng mục giải Nobel thêm 1 triệu krona Thụy Điển
    (khoảng 120 nghìn USD) so với mùa giải đó trước, lên 9 triệu krona (khoảng 1,1 triệu USD).
    Đây là lần điều chỉnh giá trị tiền thưởng đầu tiên kể từ năm 2012 khi Quỹ Nobel quyết định
    giảm giá trị tiền thưởng 20% mỗi hạng mục, trong bối cảnh phải cân đối ngân sách trong dài

    hạn. Năm 2020, Hiệp hội Nobel đã quyết định tăng thêm 1 triệu krona (khoảng 110 nghìn
    USD) so với năm trước đó, đưa con số tiền thưởng của giải Nobel lên thành 10 triệu krona.
    Mới đây nhất, ngày 15/9/2023, Quỹ Nobel thông báo tiếp tục tăng 1 triệu krona. Như vậy,
    người vinh dự nhận giải Nobel năm nay sẽ được trao phần thưởng bằng tiền mặt có tổng trị
    giá 11 triệu krona (tương đương 986 nghìn USD).
    Đến nay, dù vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về cách xét giải, nhưng phần lớn những người
    được nhận giải thưởng Nobel đều là những người có cống hiến vĩ đại cho nhân loại. Cùng với
    giải, tấm lòng cao thượng và nhân đạo của người lập ra nó, Alfred Nobel, vẫn mãi được nhân
    loại ghi nhận.
    (Theo https://nhandan.vn/lich-su-giai-nobel-quy-trinh-va-gia-tri-giai-thuongpost775525.html)
    Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?
    Câu 2: Văn bản trên bao gồm những thông tin chính nào?
    Câu 3: Nhận xét về cách đặt nhan đề của văn bản?
    Câu 4: Nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản?
    Câu 5: Từ nội dung văn bản trên, anh/ chị có suy nghĩ gì về sự cần thiết phải có lòng cao
    thượng trong cuộc sống? (Trình bày khoảng 5 – 7 dòng)
    II. PHẦN VIẾT (5,0 điểm)
    Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá giá trị nội dung và những
    nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Những bông hoa trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    Những bông hoa trên cát
    Tháng tư bông xương rồng lấp loá trong đêm
    Cánh mỏng manh dưới tầm bom giặc
    Cây xương rồng mọc trên cồn cát
    Trong khô rang từng đợt gió tràn về

    Đứng chen nhau như tháp dựng giữa trời
    Màu xanh dịu bao cơn nắng khét
    Nhớ năm nào rào làng đánh giặc
    Bờ xương rồng bốn phía đạn găm

    Không một chiếc lá mềm, không một tán che
    Thân trơ trụi, đầy gai nhọn sắc
    Em đừng hỏi nhiều về cây xương rồng khô khốc
    Về bông hoa trên cát triệu năm rồi

    Mấy ai yêu cây xương rồng khô khan
    Bầy chim sớm mai bay không nở đỏ
    Anh muốn ngắm những bông xương rồng
    đêm qua vừa nở
    Dưới bom rơi trong nóng bỏng gió Lào
    Nhưng bông hoa và cát trắng một màu...
    23-4-1972
    (Hoàng Vũ Thuật, Những bông hoa trên cát,
    dẫn theo https://www.thivien.net/)

    Chú thích: Nhà thơ Hoàng Vũ Thuật sinh năm 1945, quê ở Lệ Thủy (Quảng Bình). Đó là
    vùng quê nằm giữa những núi cát khổng lồ chạy ra sát biển và phá Hạc Hải. Từ năm 1970, thơ
    của Hoàng Vũ Thuật đã nổi tiếng ở khắp miền Trung. Năm 1979, Hoàng Vũ Thuật cho ra mắt
    tập thơ đầu tiên: “Những bông hoa trên cát” (Hội Văn học Nghệ thuật Bình Trị Thiên ấn
    hành). Từ đó đến nay ông không ngừng sáng tạo, làm mới mình, đã cho ra mắt bạn đọc hơn 10
    tập thơ.
    ……………..HẾT…………….

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
    TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

    Phần
    I

    Câu
    1

    2

    3

    4

    5

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ THI CUỐI KỲ I LỚP 10
    NĂM HỌC 2024-2025
    Môn: Ngữ văn
    (Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang)
    ĐỀ 1
    Nội dung

    ĐỌC HIỂU
    Phương thức biểu đạt chính của văn bản: thuyết minh
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    Văn bản trên bao gồm 3 thông tin chính:
    - Lịch sử hình thành
    - Quá trình phát triển Đờn ca tài tử
    - Đặc điểm của Đờn ca tài tử
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
    - Học sinh trả lời được 2 ý đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời được 1 ý hoặc trả lời sai: Không cho điểm
    Nhận xét về cách đặt nhan đề:
    - Nhan đề: Đờn ca tài tử Nam Bộ
    - Nhan đề ngắn gọn, đã nêu lên được một cách khái quát nội dung
    của văn bản.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 1 đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời được ý 2 đáp án: 0,75 điểm
    - Quan điểm, thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản là:
    + Quan điểm: Chính xác, khách quan trong việc giới thiệu, cung
    cấp cho bạn đọc những thông tin về Đờn ca tài tử Nam Bộ.
    + Thái độ: trân trọng, ngợi ca di sản văn hoá của Việt Nam; khẳng
    định vai trò, giá trị của loại hình nghệ thuật đờn ca tài tử đối với
    cuộc sống tinh thần của người dân Nam Bộ.
    - Đây là quan điểm, thái độ đúng đắn, phù hợp.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 1 như đáp án: 0,75 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 2 như đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    HS trình bày nhiều ý kiến, suy nghĩ khác nhau. Một số gợi ý: vai
    trò của âm nhạc đối với cuộc sống con người:
    - Âm nhạc là nơi con người gửi gắm những tâm sự của mình
    - Âm nhạc giúp cho con người được thư giãn, thoải mái.
    - Âm nhạc làm cho đời sống tinh thần của con người trở nên phong
    phú, giàu có hơn.
    Hướng dẫn chấm:
    HS đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 5-7 dòng: 0.25
    điểm

    Điểm
    5,0
    0,75

    0,75

    1,0

    1,0

    1,5

    II

    HS trình bày suy nghĩ một cách hợp lý, sâu sắc: 1.0 -1,25 điểm
    HS trình bày suy nghĩ còn sơ sài, chưa thuyết phục: 0.5 điểm
    HS không trình bày suy nghĩ: 0 điểm
    VIẾT
    Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá
    giá trị nội dung và những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Những
    bông hoa trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giới thiệu những nét đặc
    sắc về nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm Những bông hoa
    trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:
    * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
    nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ,
    thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn
    bản để làm sáng tỏ cho lập luận).
    * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3
    phần của bài văn nghị luận:
    Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể
    đưa ra nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống
    như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các
    chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
    - Giới thiệu vấn đề nghị luận
    - Triển khai vấn đề nghị luận:
    + Đặc sắc về nội dung:
    ++ Bài thơ “Những bông hoa trên cát” đã khắc hoạ hình ảnh những
    cây xương rồng mọc trên cồn cát: trong hoàn cảnh cồn cát khô
    rang, nắng khét, dưới tầm bom giặc, đạn găm nhưng xương rồng
    không chịu khuất phục trước thời tiết khắc nghiệt, chiến tranh tàn
    khốc mà nó có sức mạnh làm dịu đi những khó khăn, phát triển,
    sinh sôi, nảy nở tràn đầy sức sống, mạnh mẽ, đoàn kết vươn lên. Vẻ
    đẹp của xương rồng không phải vẻ đẹp của sắc màu hay hình vẻ
    bên ngoài mà là vẻ đẹp của sức sống, khả năng sinh tồn mãnh liệt
    bên trong, của sự can trường, bền bỉ đối diện và mạnh mẽ vượt qua
    mọi khó khăn trở ngại.
    ++ Hình ảnh cây xương rồng biểu tượng cho những con người phải
    chịu đựng bao gian khó, đau thương, mất mát; nhưng vẫn mạnh mẽ,
    đoàn kết vươn lên, kiên cường, khí phách, không biết đến sự cúi
    đầu.
    ++ Qua hình ảnh cây xương rồng, tác giả đã bộc lộ sự trân trọng,
    ngưỡng mộ trước những vẻ đẹp thực sự trong cuộc sống.
    + Đặc sắc về nghệ thuật:
    ++ Chủ thể trữ tình: xuất hiện trực tiếp qua đại từ nhân xưng “anh”
    ++ Thể thơ tự do, tự nhiên, phóng khoáng
    ++ Từ ngữ mộc mạc, giản dị, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng
    ++ Biện pháp tu từ: Bài thơ sử dụng thành công nhiều biện pháp tư
    từ: phép liệt kê; so sánh, ẩn dụ,..
    ++ Giọng điệu: chân thành, da diết.
    + Đánh giá:
    Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ

    5,0
    0, 5
    0,5
    3,0

    Tổng điểm

    Bài thơ đã thể hiện tài năng thơ Hoàng Vũ Thuật.
    - Kết thúc vấn đề nghị luận: Khái quát lại vấn đề
    Hướng dẫn chấm:
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai rành mạch 02 luận
    điểm (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc
    nghệ thuật) để làm sáng tỏ vấn đề; lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ
    và dẫn chứng tiêu biểu, đặc sắc từ văn bản; có mở rộng vấn đề:
    2,75- 3.0 điểm.
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được 02 luận điểm
    (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ
    thuật) để làm sáng tỏ vấn đề; lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn
    chứng nhưng chưa thật tiêu biểu; có mở rộng vấn đề: 2 -2,5 điểm.
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận triển khai được 02 luận điểm
    (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ
    thuật) để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng
    nhưng chưa tiêu biểu; chưa có mở rộng vấn đề: 1.25-1,75 điểm.
    - Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn
    chứng thiếu thuyết phục, chưa có mở rộng vấn đề: 0,25- 1 điểm
    - Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm
    d. Diễn đạt
    Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu
    và liên kết văn bản.
    Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ,
    ngữ pháp, liên kết
    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
    mẻ.
    Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

    0,5

    0, 5

    10,0

    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH
    TRƯỜNG THPT GIA VIỄN A

    Phần
    I

    Câu
    1

    2

    3

    4

    5

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ THI GIỮA KỲ II LỚP 10
    NĂM HỌC 2024-2025
    Môn: Ngữ văn
    (Hướng dẫn chấm này gồm 03 trang)
    ĐỀ 2
    Nội dung

    ĐỌC HIỂU
    Phương thức biểu đạt chính của văn bản: thuyết minh
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    Văn bản trên có 3 thông tin chính:
    - Lịch sử của giải Nobel
    - Quy trình bầu chọn giải Nobel
    - Giá trị giải thưởng
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 0,75 điểm
    - Học sinh trả lời được 2 ý đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời được 1 ý hoặc trả lời sai: Không cho điểm
    Nhận xét về cách đặt nhan đề:
    - Nhan đề: Lịch sử giải Nobel: Quy trình và giá trị giải thưởng
    - Nhan đề ngắn gọn, đã nêu lên được một cách khái quát nội dung
    của văn bản.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 1 đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời được ý 2 đáp án: 0,75 điểm
    - Quan điểm, thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản là:
    + Quan điểm: Chính xác, khách quan trong việc giới thiệu, cung
    cấp cho bạn đọc những thông tin về giải thưởng Nobel.
    + Thái độ: ngợi ca đối với việc làm cao cả của Alfred Nobel và
    những người có cống hiến vĩ đại cho nhân loại.
    - Đây là quan điểm, thái độ đúng đắn, phù hợp.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 1 như đáp án: 0,75 điểm
    - Học sinh trả lời được ý 2 như đáp án : 0,25 điểm
    - HS trả lời sai hoặc không trả lời: Không cho điểm
    HS trình bày nhiều ý kiến, suy nghĩ khác nhau. Một số gợi ý: Sự
    cần thiết phải có lòng cao thượng trong cuộc sống:
    - Cao thượng nghĩa là luôn đặt lợi ích của người khác cao hơn lợi
    ích của bản thân mình.
    - Lòng cao thượng giúp con người có được sự yêu mến, kính trọng
    từ người khác.
    - Lòng cao thượng giúp cho người khác có động lực và sức mạnh
    để vượt qua khó khăn, thử thách.
    - Lòng cao thượng giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp hơn.

    Điểm
    5,0
    0,75

    0,75

    1,0

    1,0

    1,5

    II

    Hướng dẫn chấm:
    HS đảm bảo hình thức đoạn văn và dung lượng 5-7 dòng: 0.25
    điểm
    HS trình bày suy nghĩ một cách hợp lý, sâu sắc: 1.0 -1,25 điểm
    HS trình bày suy nghĩ còn sơ sài, chưa thuyết phục: 0.5 điểm
    HS không trình bày suy nghĩ: 0 điểm
    VIẾT
    Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá
    giá trị nội dung và những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Những
    bông hoa trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học.
    b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: giới thiệu những nét đặc
    sắc về nội dung và nghệ thuật trong tác phẩm Những bông hoa
    trên cát (Hoàng Vũ Thuật).
    c. Viết bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu sau:
    * Lựa chọn được các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề
    nghị luận; trình bày rõ quan điểm và hệ thống ý; lập luận chặt chẽ,
    thuyết phục (lí lẽ xác đáng; biết phân tích các dẫn chứng trong văn
    bản để làm sáng tỏ cho lập luận).
    * Đề xuất được hệ thống ý phù hợp, sắp xếp các ý theo bố cục 3
    phần của bài văn nghị luận:
    Học sinh có thể triển khai vấn đề theo nhiều cách khác nhau, có thể
    đưa ra nhiều góc nhìn, nhiều cách giải quyết vấn đề không giống
    như đáp án tuy nhiên cần có sức thuyết phục, không vi phạm các
    chuẩn mực đạo đức và pháp luật, đảm bảo được các ý cơ bản sau:
    - Giới thiệu vấn đề nghị luận
    - Triển khai vấn đề nghị luận:
    + Đặc sắc về nội dung:
    ++ Bài thơ “Những bông hoa trên cát” đã khắc hoạ hình ảnh những
    cây xương rồng mọc trên cồn cát: trong hoàn cảnh cồn cát khô
    rang, nắng khét, dưới tầm bom giặc, đạn găm nhưng xương rồng
    không chịu khuất phục trước thời tiết khắc nghiệt, chiến tranh tàn
    khốc mà nó có sức mạnh làm dịu đi những khó khăn, phát triển,
    sinh sôi, nảy nở tràn đầy sức sống, mạnh mẽ, đoàn kết vươn lên. Vẻ
    đẹp của xương rồng không phải vẻ đẹp của sắc màu hay hình vẻ
    bên ngoài mà là vẻ đẹp của sức sống, khả năng sinh tồn mãnh liệt
    bên trong, của sự can trường, bền bỉ đối diện và mạnh mẽ vượt qua
    mọi khó khăn trở ngại.
    ++ Hình ảnh cây xương rồng biểu tượng cho những con người phải
    chịu đựng bao gian khó, đau thương, mất mát; nhưng vẫn mạnh mẽ,
    đoàn kết vươn lên, kiên cường, khí phách, không biết đến sự cúi
    đầu.
    ++ Qua hình ảnh cây xương rồng, tác giả đã bộc lộ sự trân trọng,
    ngưỡng mộ trước những vẻ đẹp thực sự trong cuộc sống.
    + Đặc sắc về nghệ thuật:
    ++ Chủ thể trữ tình: xuất hiện trực tiếp qua đại từ nhân xưng “anh”
    ++ Thể thơ tự do, tự nhiên, phóng khoáng
    ++ Từ ngữ mộc mạc, giản dị, hình ảnh thơ giàu giá trị biểu tượng
    ++ Biện pháp tu từ: Bài thơ sử dụng thành công nhiều biện pháp tư
    từ: phép liệt kê; so sánh, ẩn dụ,..

    5,0
    0, 5
    0,5
    3,0

    Tổng điểm

    ++ Giọng điệu: chân thành, da diết.
    + Đánh giá:
    Khẳng định giá trị tư tưởng và giá trị thẩm mĩ của bài thơ
    Bài thơ đã thể hiện tài năng thơ Hoàng Vũ Thuật.
    - Kết thúc vấn đề nghị luận: Khái quát lại vấn đề
    Hướng dẫn chấm:
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai rành mạch 02 luận
    điểm (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc
    nghệ thuật) để làm sáng tỏ vấn đề; lập luận chặt chẽ, kết hợp lí lẽ
    và dẫn chứng tiêu biểu, đặc sắc từ văn bản; có mở rộng vấn đề:
    2,75- 3.0 điểm.
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận; triển khai được 02 luận điểm
    (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ
    thuật) để làm sáng tỏ vấn đề; lập luận tương đối chặt chẽ, có dẫn
    chứng nhưng chưa thật tiêu biểu; có mở rộng vấn đề: 2 -2,5 điểm.
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận triển khai được 02 luận điểm
    (trong đó luận điểm 2 triển khai được ít nhất 02 nét đặc sắc nghệ
    thuật) để làm sáng tỏ vấn đề, lập luận chưa chặt chẽ, có dẫn chứng
    nhưng chưa tiêu biểu; chưa có mở rộng vấn đề: 1.25-1,75 điểm.
    - Xác định vấn đề nghị luận chưa rõ, bài làm sơ sài, lí lẽ và dẫn
    chứng thiếu thuyết phục, chưa có mở rộng vấn đề: 0,25- 1 điểm
    - Không làm bài hoặc lạc đề hoàn toàn: 0,0 điểm
    d. Diễn đạt
    Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu
    và liên kết văn bản.
    Không cho điểm với những bài viết sai nhiều lỗi chính tả, dùng từ,
    ngữ pháp, liên kết
    e. Sáng tạo
    Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới
    mẻ.
    Học sinh đạt được một trong hai yêu cầu trên: 0,25 điểm

    0,5

    0, 5

    10,0
     
    Gửi ý kiến

    QC