Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 21 - LỚP 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huế
    Ngày gửi: 05h:08' 13-02-2025
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 82
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    TUẦN 21
    Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
    Môn: HĐTN – SHDC - Tiết CT: 61
    CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
    Tên hoạt động: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG”
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
    những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
    - Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để
    hoàn thành công việc chung.
    2. Năng lực:
    - Rèn ý thức tự lực, tự chủ, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động.
    3. Phẩm chất:
    - Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, trách nhiệm.
    * HSKT: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ,
    giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên:
    - Lập danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn.
    - Nhắc nhở HS nhiệt tình tham gia phong trào.
    - Phân công lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ .
    2. Học sinh:
    - HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, các vật phẩm ủng hộ hoạt động nhân đạo.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Hoạt động 1 (15') Chào cờ
    Hoạt động 2 (15-16'): Ủng hộ Tết yêu thương
    *Mục tiêu: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông,chia sẻ,
    giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
    - Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn
    thành công việc chung.
    *Các bước tiến hành:
    Hoạt động 1: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo
    - HS đặt thùng quyên góp
    - HS dẫn chương trình nêu ý nghĩa của chương
    - HS làm việc
    trình, hướng dẫn các bạn bỏ tiền hoặc vật phẩm vào
    thùng quyên góp.
    - GV nhắc nhở động viên HS.
    Hoạt động 2: Tết yêu thương
    - Công bố quà tặng cho HS có hoàn cảnh khó khăn
    - Lắng nghe
    trích từ quỹ nhân đạo đã quyên góp.
    - HS dẫn chương trình Đọc danh sách HS nhận quà, - HS nhận quà.
    mời các HS lên sân khấu.
    - Cả lớp chúc mừng động viên.
    *GV nhận xét khen ngợi, cỗ vũ HS .
    Hoạt động 3: Biểu diễn văn nghệ.
    1

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    - HS các đội tham gia biểu diễn văn nghệ.
    *GV nhận xét chung tuyên dương các đội.
    * Đánh giá (3-4')
    - Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học
    được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham
    gia các hoạt động
    - Biểu dương các tổ, cá nhân chuẩn bị và thể hiện
    tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia
    trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến.
    - Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của
    học sinh.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    - HS tham gia.
    - Lắng nghe
    - HS chia sẻ
    - HS lắng nghe

    Môn: Tiếng Việt - Tiết: 241, 242
    Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 1,2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – kĩ năng
    - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
    giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
    hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
    từ tranh được quan sát.
    - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
    VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
    thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
    - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
    nội dung được thể hiện trong tranh.
    2. Năng lực
    - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
    nhóm
    3. Phẩm chất
    - Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
    *HSKT : đọc được văn bản, hiểu và trả lời các câu hỏi
    II. ĐDDH
    - GV: SGV, giáo án PP, tivi
    - HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Mở đầu (4-5')
    *Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành
    + GV cho HS vận động và hát theo nhạc
    - HS vận động và hát theo nhạc
    - Giới thiệu bài chủ điểm và bài mới:
    + GV giới thiệu tên chủ điểm: Mái ấm gia đình
    + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và TLCH
    2

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh:
    Trong tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang đi đâu?
    Mẹ đã làm gì? Mẹ có ở trong ô cùng với bạn
    nhỏ không? Tại sao?
    + GV dẫn vào bài: Nụ hôn trên bàn tay
    - HS nhắc lại tên bài
    + GV ghi tên bài lên bảng
    2. Hình thành kiến thức mới
    *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
    các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
    *Cách tiến hành
    Hoạt động 1: Đọc (27-28')
    - GV đọc mẫu lần 1
    - HS theo dõi, đọc thầm
    - GV yêu cầu HS xác định số câu
    - HS xác định số câu
    - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
    - HS luyện phát âm một số từ ngữ
    ngữ khó: hồi hộp, đột nhiên,...
    khó
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 1
    - HS đọc nối tiếp câu lần 1
    - GV hướng dẫn HS đọc câu dài:
    - HS luyện đọc câu dài
    + Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay
    Nam/ và dặn :
    - Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên
    má.
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 2
    - HS đọc nối tiếp câu lần 2
    Thư giãn (1-2')
    - GV yêu cầu HS xác định số đoạn
    - HS xác định số đoạn
    +Đoạn 1: từ đẩu đến ở bên con
    +Đoạn 2: phần còn lại
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn
    - HS đọc nối tiếp đoạn
    - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe
    bài: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng
    - GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
    - HS đọc đoạn theo nhóm
    - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
    - Thi đọc giữa các nhóm
    - GV và HS nhận xét
    - GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
    - HS đọc đồng thanh toàn bài
    - GV đọc lại toàn bài
    - HS lắng nghe
    *Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
    - GV gọi HS đọc lại bài
    - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
    TIẾT 2
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (13-14')
    - Gọi 1 HS đọc bài
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
    bài và trả lời các câu hỏi:
    a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
    b. Mẹ dặn Nam điều gì?
    c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
    - GV cùng HS nhận xét, chốt lại nội dung bài.
    3

    - HS đọc lại bài
    - HS lắng nghe
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - HS đọc bài
    - HS làm việc nhóm để tìm hiểu
    bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
    trước lớp
    - HS nhận xét

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    Thư giãn (1-2')
    3. Luyện tập – thực hành
    *Mục tiêu: Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào
    những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
    *Cách tiến hành
    Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
    c ở mục 3 (13-14')
    - HS trả lời
    - GV nhắc lại câu hỏi c:
    + Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
    - HS quan sát
    - GV viết câu trả lời lên bảng để HS quan sát:
    + Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.
    - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu
    chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
    - HS tô chữ hoa vào vở
    - GV hướng dẫn HS tô chữ hoa M (cỡ nhỡ và
    cỡ nhỏ)
    - HS viết câu trả lời vào vở tập viết
    - GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
    - GV kiểm tra và nhận xét
    4. Vận dụng (4-5')
    - GV hỏi: Tình cảm của 2 mẹ con Nam như thế - HS trả lời
    nào?
    - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
    - Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    Môn: Toán - Tiết : 61
    Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – kĩ năng
    - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
    sánh số đơn vị ).
    - Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
    nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
    2. Năng lực
    - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
    - Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
    trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích và chăm chỉ học toán.
    - Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
    *HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
    II. ĐDDH
    - GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
    - HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
    1. Mở đầu (3-4')
    4

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    *Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành
    - GV cho HS vận động theo nhạc
    - HS vận động theo nhạc
    - GV nhận xét và giới thiệu bài
    - HS nhắc lại
    2. Hình thành kiến thức mới (9-10')
    *Mục tiêu: Biết cách so sánh số có hai chữ số
    *Cách tiến hành
    Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
    - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
    - HS quan sát bức tranh và TLCH
    + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
    + Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
    - GV ghi bảng: 16
    + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
    + Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
    - GV ghi bảng : 19
    - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
    - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
    - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn vị?
    - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
    - Vậy số16 như thế nào so với số 19?
    - GV ghi bảng: 16 < 19
    - Vậy số 19 như thế nào so với số 16?
    - GV ghi bảng: 19 > 16
    So sánh: 42 và 25 (tt)
    - GV chốt ý: Khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh - HS lắng nghe và nhắc lại
    như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
    hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số
    đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
    3. Luyện tập - Thực hành (14-15')
    *Mục tiêu: So sánh được số có hai chữ số; Tìm được số lớn nhất, số bé nhất
    *Cách tiến hành
    Bài 1: So sánh (theo mẫu)
    - GV hướng dẫn mẫu: 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
    13 < 16
    - HS quan sát
    - Cho HS làm bài vào vở
    - GV mời HS lên bảng chia sẻ
    - HS làm bài vào vở
    - GV hỏi thêm:
    + Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
    - HS trả lời
    + Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
    - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?
    - Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
    - GV cùng HS nhận xét
    Thư giãn (1-2')
    Bài 2: Túi nào có số lớn hơn?
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
    - Cho HS quan sát tranh câu a
    - HS quan sát bức tranh và TLCH
    - Số 35 như thế nào so với số 53?
    - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
    - Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
    5

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    - GV cùng HS nhận xét
    Bài 3: >; <, = ?
    - GV cho HS nêu yêu cầu của bài
    - Yêu cầu HS làm bài
    - Yêu cầu HS nêu kết quả
    - GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
    - GV cùng HS nhận xét
    Bài 4:
    - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm
    khoanh tròn vào:
    a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
    b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
    - Cho HS trình bày kết quả
    *Khắc sâu: So sánh được số có hai chữ số
    4. Vận dụng (3-4')
    - GV hỏi HS: Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm
    như thế nào?
    - GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
    lệ học sinh.
    - Chuẩn bị bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
    - HS làm bài
    - HS nêu kết quả
    - HS trả lời
    - HS làm bài vào phiếu

    - HS trả lời
    - HS lắng nghe và thực hiện

    Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025
    Môn: Tiếng Việt - Tiết: 243, 244
    Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 3,4)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – Kĩ năng
    - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
    giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
    hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
    từ tranh được quan sát.
    - Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
    VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
    thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
    - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
    nội dung được thể hiện trong tranh.
    2. Năng lực
    - Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
    nhóm
    3. Phẩm chất
    - Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
    *HSKT : hoàn thiện câu và viết lại đúng câu; nghe viết được một đoạn ngắn.
    II. ĐDDH
    - GV: SGV, giáo án PP, tivi
    - HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    6

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    TIẾT 3
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Mở đầu (4-5')
    *Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành:
    - Khởi động:
    + GV cho HS vận động và hát theo nhạc
    - HS vận động và hát theo nhạc
    - Ôn: Nụ hôn trên bàn tay
    + GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội - HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
    nội dung bài
    dung bài
    - Giới thiệu bài:
    - HS nhắc lại tên bài
    + GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
    2. Luyện tập - Thực hành
    *Mục tiêu: Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại cho đúng; nói
    câu chứa nội dung được thể hiện trong tranh; mở rộng vốn từ, tăng khả năng nói câu;
    nghe viết một đoạn văn ngắn; biết hoàn thiện từ ngữ theo yêu cầu, phân biệt các vần
    và hát được bài hát về mẹ
    *Cách tiến hành:
    Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
    viết câu vào vở (9-10')
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ - HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ
    trong khung: mỉm cười, lo lắng , thủ thỉ
    trong khung
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
    ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
    phù hợp và hoàn thiện câu.
    - GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết
    thảo luận:
    quả
    + Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.
    - GV hướng dẫn HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
    vở.
    - GV kiểm tra và nhận xét
    Thư giãn (1-2')
    Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
    trong khung để nói theo tranh (17-18')
    - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội
    - HS quan sát tranh, nói về nội
    dung của từng tranh
    dung của từng tranh
    - GV ghi bảng các từ: chăm sóc, ốm, ô tô điện,
    công viên
    - HS kể lại câu chuyện theo nhóm
    - GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh
    theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý
    - Đại diện các nhóm kể lại câu
    - Gọi đại diện các nhóm kể lại câu chuyện
    chuyện
    - GV và HS nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe
    - GV chốt lại nội dung câu chuyện
    - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã
    học
    học
    - GV nhận xét, khuyến khích HS về nhà thực
    hành kĩ năng giao tiếp, kể lại câu chuyện cho
    người thân nghe
    7

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    TIẾT 4
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    Hoạt động 3: Nghe viết (14-15')
    - GV đưa nội dung viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ
    - HS đọc
    hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
    - GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
    có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
    sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
    câu có dấu gì?
    - GV hướng dẫn HS luyện viết bảng con những - HS luyện viết bảng con những từ
    từ ngữ dễ viết sai chính tả: nhẹ nhàng, đặt, tay, ngữ dễ viết sai
    ấm áp
    - HS nêu tư thế ngồi đúng
    - GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
    - HS viết bài vào vở
    - GV đọc từng câu cho HS viết, những câu dài
    cần đọc theo từng cụm từ. GV cần đọc rõ ràng,
    chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
    - HS tự soát lỗi bài của mình
    - GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu
    HS rà soát lỗi
    - HS đổi vở nhau để soát lỗi
    - GV hướng dẫn HS đổi vở cho nhau để rà soát
    lỗi
    - GV kiểm tra và nhận xét
    Thư giãn (1-2')
    Hoạt động 4: Chọn chữ phù hợp thay cho bông
    hoa (5-6')
    - HS đọc yêu cầu bài
    - GV gọi HS đọc yêu cầu bài
    - HS làm việc nhóm 4 để tìm
    - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 và làm
    những vần phù hợp
    bài
    - Đại diện 1 số nhóm chia sẻ trước
    - GV gọi HS trình bày kết quả:
    lớp
    a. n hay l: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ
    b. c hay k: mẹ con, kỉ niệm, kì diệu
    - HS đọc kết quả đúng
    - GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
    Hoạt động 5: Hát một bài hát về mẹ (6-7')
    - HS nêu yêu cầu bài
    - GV gọi HS nêu yêu cầu bài
    - GV gợi ý một số bài hát
    - HS lần lượt hát một bài hát về mẹ
    - GV yêu cầu HS hát một bài hát về mẹ.
    - HS nhận xét
    - GV và HS nhận xét.
    3. Vận dụng (4-5')
    - HS trả lời
    - Em thích hoạt động nào trong bài học này?
    - GV khuyến khích HS luyện đọc thêm bài và - HS lắng nghe và thực hiện
    trả lời lại các câu hỏi, hát nhiều bài hát về mẹ.
    - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
    - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
    - Dặn HS về nhà đọc lại bài. Xem trước bài:
    Làm anh
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    8

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    Tiếng Việt – Tiết 245
    Bài: Ôn luyện: Nụ hôn trên bàn tay
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – Kĩ năng
    - Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
    liên quan đến nội dung bài Nụ hôn trên bàn tay
    - Nghe- viết đúng các từ khó viết và nội dung đoạn viết
    2. Năng lực
    - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
    tạo
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích và chăm chỉ học tiếng việt.
    - Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
    *HSKT: Nghe- viết đúng nội dung đoạn viết
    II. ĐDDH
    - GV: Bảng phụ
    - HS: SHS, vở, đồ dùng học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
    1. Mở đầu (4-5')
    *Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành
    - GV cho HS vận động và hát theo nhạc
    - HS vận động và hát theo nhạc
    - GV nhận xét và giới thiệu bài.
    - HS nêu tên bài
    2. Luyện tập – Thực hành
    *Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các
    câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
    *Cách tiến hành
    Hoạt động 1: Luyện đọc (12-13')
    - GV gọi HS đọc bài Nụ hôn trên bàn tay
    - HS đọc bài
    - GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS và rèn
    thêm cho những HS đọc còn chậm.
    - GV hỏi HS các câu hỏi về nội dung bài:
    - HS trả lời câu hỏi
    a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
    b. Mẹ dặn Nam điều gì?
    c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
    *Khắc sâu: Đọc đúng và hiểu nội dung bài
    Thư giãn (1-2')
    Hoạt động 2: Luyện viết (9-10')
    - GV giới thiệu bài viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - HS quan sát
    hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
    - GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
    có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
    sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
    câu có dấu gì?
    9

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    - GV yêu cầu HS tìm các từ khó viết và phân tích
    các tiếng
    - GV hướng dẫn HS viết bảng con các từ khó:
    nhẹ nhàng, đặt, bàn tay, ấm áp
    - GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
    - GV đọc từng câu cho HS viết.
    - GV đọc lại cho HS rà soát lỗi
    - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
    - GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
    *Khắc sâu: Nghe viết đúng bài chính tả
    3. Vận dụng (4-5')
    - GV gọi HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn tay
    - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
    viên HS.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    - HS tìm các từ khó viết và phân
    tích các tiếng
    - HS viết bảng con
    - HS nêu tư thế ngồi đúng
    - HS luyện viết vở
    - Lắng nghe
    - HS đọc lại bài
    - HS lắng nghe và thực hiện

    Môn: Toán - Tiết: 62
    Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – kĩ năng
    - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
    sánh số đơn vị ).
    - Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
    nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
    2. Năng lực
    - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
    - Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
    trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
    3. Phẩm chất
    - Yêu thích và chăm chỉ học toán.
    - Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
    *HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
    II. ĐDDH:
    - GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
    - HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
    1. Mở đầu (3-4')
    *Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
    - HS chơi trò chơi
    - GV nhận xét và giới thiệu bài
    - HS nhắc lại
    2. Luyện tập - Thực hành (24-25')
    *Mục tiêu: Ôn tập vận dụng về so sánh, sắp thứ tự các số có hai chữ số
    10

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    *Cách tiến hành
    Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh và hướng dẫn học
    sinh so sánh
    - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, 1
    bạn trả lời, giải thích vì sao?
    - Gọi 1 số HS trình bày
    - GV nhận xét, chốt đáp án.
    Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp?
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - GV hỏi: Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ?
    - GV phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt
    - GV gọi HS trình bày
    - GV nhận xét chốt đáp án.
    Bài 3:  
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
    Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
    gì?
    - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số
    tìm số bé nhất xếp đầu tiên, số bé nhất xếp sau cùng.
    Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ
    bé đến lớn.
    Bài 4:  
    - GV gọi HS đọc yêu cầu
    - GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
    để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
    gì?
    - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3.
    Thư giãn (1-2')
    Chơi trò chơi:
    - GV nêu cách chơi: Người chơi bắt đầu từ ô xuất
    phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số
    chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số
    chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. Khi di
    chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở
    đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. Trò chơi kết thúc khi
    có người về đích.
    - GV phân chia nhóm 4 HS chơi.
    - GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được
    tuyên dương.
    *Khắc sâu: So sánh số có hai chữ số; Tìm số lớn hơn,
    số bé hơn, sắp xếp số theo thứ tự.
    3. Vận dụng (3-4')
    - GV yêu cầu HS đếm và so sánh số bạn nam và bạn
    nữ trong lớp
    - GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
    lệ học sinh.
    11

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    - HS nêu yêu cầu của bài
    - HS quan sát tranh và so sánh
    - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi
    - HS trình bày
    - HS nêu yêu cầu của bài
    - HS trả lời
    - HS làm vào phiếu

    - HS nêu yêu cầu của bài
    - HS trả lời

    - HS nêu yêu cầu của bài
    - HS trả lời

    - HS lắng nghe

    - HS tham gia trò chơi theo nhóm

    - HS đọc các số có 2 chữ số
    - HS lắng nghe và thực hiện

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    - Chuẩn bị bài 21: Số hai chữ số (Tiết 6)
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    TNXH: TCT- 41
    Bài 17: CON VẬT QUANH EM ( Tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung
    quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con
    vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
    - Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ
    hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con
    vật.
    - Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
    2. Năng lực:
    - Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật
    theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
    - Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có
    thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại
    đối với con người..
    3. Phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
    - Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối
    với con người
    *HSKT: Nêu được các bộ phận chính của con vật
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    . - Bộ đồ dùng : Ti vi, máy tính
    - Tranh trong SGK
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1.Mở đầu (3-4')
    a) Mục tiêu :
    - Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    b) Cách thực hiện :
    - GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm nổi bật - HS nêu.
    của 1 con vật
    - GV cho HS chơi trò chơi: ''Đố bạn con gì?'' - HS tham gia chơi.
    (yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa
    vào đặc điểm nổi bật của chúng).
    - HS lắng nghe.
    - GV giới thiệu bài.
    2. Hình thành kiến thức mới
    Hoạt động 1: Bộ phận bên ngoài của các con vật
    (4-5)
    a) Mục tiêu :
    - HS nêu HS nêu tên và chỉ được các bộ phận
    12

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    của con vật trên các hình.
    b) Cách thực hiện :
    - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho
    biết từng con vật có những bộ phận nào.
    - GV hỏi: bộ phận chung bên ngoài của các con
    vật.
    - GV nhận xét, kết luận.
    Hoạt động 2: Cơ quan di chuyển của các con vật
    (6-7')
    a) Mục tiêu :
    - HS nêu được tên cơ quan di chuyển của các
    con vật trong hình và thấy được sự phong phú về
    hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở động vật.
    b) Cách thực hiện :
    - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận gọi tên
    các con vật và cho biết tên cơ quan di chuyển
    của các con vật.

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    - HS quan sát hình, thảo luận, trình bày.
    - HS trả lời: bộ phận chung bên ngoài
    của các con vật: đầu, thân và cơ quan di
    chuyển.
    - HS lắng nghe.

    - HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
    + Hình 2: con ong – cánh.
    + Hình 3: con ếch – chân.
    + Hình 4: con cá – vây.
    + Hình 5: con tôm – thân, đuôi.
    - HS lắng nghe.

    - GV nhận xét, kết luận.
    Thư giãn (1-2')
    Hoạt động 3 : Lợi ích của các con vật (5-6')
    a) Mục tiêu :
    - HS nêu được lợi ích của các con vật.
    - HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
    b) Cách thực hiện :
    lợi ích của các con vật hót cho mình
    - GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho nghe, làm thức ăn,…
    biết các con vật có những lợi ích gì?
    - HS nêu: làm đẹp, …
    - GV mở rộng: ngoài những lợi ích của các con
    vật có trong hình, em còn thấy con vật có những
    lợi ích nào khác?
    - GV nhận xét, kết luận: các con vật có lợi ích
    làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo,…
    3. Luyện tập – thực hành (5-6')
    *MT: HS quan sát hình, xác định được lợi ích
    của chúng và phân loại được các con vật theo lợi
    ích.
    *PP: trò chơi.
    - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, GV nêu cách
    chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật
    mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo
    lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong
    SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác
    định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh,

    - Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh
    giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm
    đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác
    nhau.
    13

    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.
    - HS tham gia chơi.

    - HS lắng nghe.

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    - GV nhận xét.
    4. Vận dụng (4-5')
    a) Mục tiêu :
    - Giải thích được tác hại của một số con vật và
    có ý thức phòng tránh.
    - Cách phòng bệnh do các con vật truyền bệnh
    b) Cách thực hiện :
    - GV yêu cầu HS quan sát hình các con vật
    truyền bệnh, trả lời: Các con vật đó có lợi hay
    gây hại cho con người? Vì sao?
    - GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận câu hỏi:
    Em nhìn thấy gì trong hình? Vì sao chúng ta
    phải ngủ màn?
    - GV nhận xét, kết luận.
    - Nhắc lại tên bài.
    - Nhận xét tiết học.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

    GV: Nguyễn Thị Thu Huế

    - HS trình bày
    - HS quan sát, thảo luận trả lời: Có 1
    bạn ngủ trong màn. Cần ngủ trong màn
    để tránh bị muỗi chích truyền bệnh.
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe và thực hiện.

    Thứ tư ngày 12 tháng 02 năm 2025
    Môn: Tiếng Việt - Tiết: 246, 247
    Bài 2: Làm anh
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức – Kĩ năng
    - Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
    đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một sò tiếng cùng vần
    với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của
    bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
    suy luận từ tranh được quan sát.
    - Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
    nội dung được thể hiện trong tranh.
    2. Năng lực
    - Khả năng làm việc nhóm
    3. Phẩm chất
    - Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân
    với anh chị em trong gia đình
    *HSKT: đọc được bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
    II. ĐDDH:
    - GV: SGV, giáo án PP, tivi
    - HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    1. Mở đầu (4-5')
    *Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
    *Cách tiến hành
    14

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    + GV cho HS vận động và hát theo nhạc
    + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS vận động và hát theo nhạc
    nhóm để nói về từng con vật trong tranh: Người
    em nói gì với anh? Người anh nói gì với em? - HS quan sát tranh và TLCH
    Tình cảm của người anh đối với em như thế
    nào?
    + GV dẫn vào bài: Làm anh
    + GV ghi tên bài lên bảng
    - HS nhắc lại tên bài
    2. Hình thành kiến thức mới
    *Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
    các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
    *Cách tiến hành
    Hoạt động 1: Đọc (18-20')
    - GV đọc mẫu toàn bài
    - HS theo dõi, đọc thầm
    - GV yêu cầu HS xác định số dòng thơ
    - HS xác định số dòng thơ
    - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
    - HS luyện phát âm một số từ ngữ
    ngữ khó: dỗ dành, dịu dàng,...
    khó
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
    lần 1
    1
    - GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng - HS luyện đọc câu dài
    dòng thơ, nhịp thơ.
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
    lần 2
    lần 2
    - GV yêu cầu HS xác định số khổ thơ
    - HS xác định số khổ thơ
    - GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp khổ thơ
    - HS đọc nối tiếp khổ thơ
    - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
    - HS lắng nghe
    bài: dỗ dành, dịu dàng
    - GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
    - HS đọc đoạn theo nhóm
    - GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
    - Thi đọc giữa các nhóm
    - GV và HS nhận xét
    - GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
    - HS đọc đồng thanh toàn bài
    - GV đọc lại toàn bài
    - HS lắng nghe
    *Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
    Thư giãn (1-2')
    Hoạt động 2: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
    bánh, đẹp, vui (7-8')
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm
    lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với
    một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui.
    - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
    - HS trình bày kết quả
    - GV và HS nhận xét, đánh giá.
    - GV yêu cầu HS đọc lại bài
    - GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
    TIẾT 2
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi (9-10')
    - Gọi 1 HS đọc bài
    - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
    15

    - HS đọc lại bài
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    - HS đọc bài
    - HS làm việc nhóm để tìm hiểu

    Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
    GV: Nguyễn Thị Thu Huế
    bài và trả lời các câu hỏi:
    bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
    a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
    trước lớp
    b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
    c...
     
    Gửi ý kiến

    QC