Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 21 - LỚP 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huế
Ngày gửi: 05h:08' 13-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huế
Ngày gửi: 05h:08' 13-02-2025
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TUẦN 21
Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
Môn: HĐTN – SHDC - Tiết CT: 61
CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
Tên hoạt động: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
- Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để
hoàn thành công việc chung.
2. Năng lực:
- Rèn ý thức tự lực, tự chủ, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, trách nhiệm.
* HSKT: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Lập danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhắc nhở HS nhiệt tình tham gia phong trào.
- Phân công lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ .
2. Học sinh:
- HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, các vật phẩm ủng hộ hoạt động nhân đạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 (15') Chào cờ
Hoạt động 2 (15-16'): Ủng hộ Tết yêu thương
*Mục tiêu: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông,chia sẻ,
giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
- Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn
thành công việc chung.
*Các bước tiến hành:
Hoạt động 1: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo
- HS đặt thùng quyên góp
- HS dẫn chương trình nêu ý nghĩa của chương
- HS làm việc
trình, hướng dẫn các bạn bỏ tiền hoặc vật phẩm vào
thùng quyên góp.
- GV nhắc nhở động viên HS.
Hoạt động 2: Tết yêu thương
- Công bố quà tặng cho HS có hoàn cảnh khó khăn
- Lắng nghe
trích từ quỹ nhân đạo đã quyên góp.
- HS dẫn chương trình Đọc danh sách HS nhận quà, - HS nhận quà.
mời các HS lên sân khấu.
- Cả lớp chúc mừng động viên.
*GV nhận xét khen ngợi, cỗ vũ HS .
Hoạt động 3: Biểu diễn văn nghệ.
1
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- HS các đội tham gia biểu diễn văn nghệ.
*GV nhận xét chung tuyên dương các đội.
* Đánh giá (3-4')
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham
gia các hoạt động
- Biểu dương các tổ, cá nhân chuẩn bị và thể hiện
tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia
trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến.
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của
học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS tham gia.
- Lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 241, 242
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
nhóm
3. Phẩm chất
- Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
*HSKT : đọc được văn bản, hiểu và trả lời các câu hỏi
II. ĐDDH
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- Giới thiệu bài chủ điểm và bài mới:
+ GV giới thiệu tên chủ điểm: Mái ấm gia đình
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và TLCH
2
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh:
Trong tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang đi đâu?
Mẹ đã làm gì? Mẹ có ở trong ô cùng với bạn
nhỏ không? Tại sao?
+ GV dẫn vào bài: Nụ hôn trên bàn tay
- HS nhắc lại tên bài
+ GV ghi tên bài lên bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Đọc (27-28')
- GV đọc mẫu lần 1
- HS theo dõi, đọc thầm
- GV yêu cầu HS xác định số câu
- HS xác định số câu
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
ngữ khó: hồi hộp, đột nhiên,...
khó
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:
- HS luyện đọc câu dài
+ Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay
Nam/ và dặn :
- Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên
má.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
Thư giãn (1-2')
- GV yêu cầu HS xác định số đoạn
- HS xác định số đoạn
+Đoạn 1: từ đẩu đến ở bên con
+Đoạn 2: phần còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe
bài: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
- HS đọc đoạn theo nhóm
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV và HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
*Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
- GV gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (13-14')
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
bài và trả lời các câu hỏi:
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại nội dung bài.
3
- HS đọc lại bài
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
trước lớp
- HS nhận xét
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
Thư giãn (1-2')
3. Luyện tập – thực hành
*Mục tiêu: Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
*Cách tiến hành
Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
c ở mục 3 (13-14')
- HS trả lời
- GV nhắc lại câu hỏi c:
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
- HS quan sát
- GV viết câu trả lời lên bảng để HS quan sát:
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- HS tô chữ hoa vào vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa M (cỡ nhỡ và
cỡ nhỏ)
- HS viết câu trả lời vào vở tập viết
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét
4. Vận dụng (4-5')
- GV hỏi: Tình cảm của 2 mẹ con Nam như thế - HS trả lời
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Môn: Toán - Tiết : 61
Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
sánh số đơn vị ).
- Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
- Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
II. ĐDDH
- GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
- HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (3-4')
4
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
*Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- HS nhắc lại
2. Hình thành kiến thức mới (9-10')
*Mục tiêu: Biết cách so sánh số có hai chữ số
*Cách tiến hành
Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
- HS quan sát bức tranh và TLCH
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
+ Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng: 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
+ Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
- Vậy số16 như thế nào so với số 19?
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16?
- GV ghi bảng: 19 > 16
So sánh: 42 và 25 (tt)
- GV chốt ý: Khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh - HS lắng nghe và nhắc lại
như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số
đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
3. Luyện tập - Thực hành (14-15')
*Mục tiêu: So sánh được số có hai chữ số; Tìm được số lớn nhất, số bé nhất
*Cách tiến hành
Bài 1: So sánh (theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu: 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
13 < 16
- HS quan sát
- Cho HS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- HS làm bài vào vở
- GV hỏi thêm:
+ Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- HS trả lời
+ Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
- GV cùng HS nhận xét
Thư giãn (1-2')
Bài 2: Túi nào có số lớn hơn?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh câu a
- HS quan sát bức tranh và TLCH
- Số 35 như thế nào so với số 53?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
5
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: >; <, = ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm
khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Cho HS trình bày kết quả
*Khắc sâu: So sánh được số có hai chữ số
4. Vận dụng (3-4')
- GV hỏi HS: Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm
như thế nào?
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
lệ học sinh.
- Chuẩn bị bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS làm bài
- HS nêu kết quả
- HS trả lời
- HS làm bài vào phiếu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 243, 244
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
nhóm
3. Phẩm chất
- Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
*HSKT : hoàn thiện câu và viết lại đúng câu; nghe viết được một đoạn ngắn.
II. ĐDDH
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
6
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- Khởi động:
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- Ôn: Nụ hôn trên bàn tay
+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội - HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
dung bài
- Giới thiệu bài:
- HS nhắc lại tên bài
+ GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
2. Luyện tập - Thực hành
*Mục tiêu: Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại cho đúng; nói
câu chứa nội dung được thể hiện trong tranh; mở rộng vốn từ, tăng khả năng nói câu;
nghe viết một đoạn văn ngắn; biết hoàn thiện từ ngữ theo yêu cầu, phân biệt các vần
và hát được bài hát về mẹ
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở (9-10')
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ - HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ
trong khung: mỉm cười, lo lắng , thủ thỉ
trong khung
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết
thảo luận:
quả
+ Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.
- GV hướng dẫn HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
vở.
- GV kiểm tra và nhận xét
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh (17-18')
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội
- HS quan sát tranh, nói về nội
dung của từng tranh
dung của từng tranh
- GV ghi bảng các từ: chăm sóc, ốm, ô tô điện,
công viên
- HS kể lại câu chuyện theo nhóm
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh
theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý
- Đại diện các nhóm kể lại câu
- Gọi đại diện các nhóm kể lại câu chuyện
chuyện
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại nội dung câu chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã
học
học
- GV nhận xét, khuyến khích HS về nhà thực
hành kĩ năng giao tiếp, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
7
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 3: Nghe viết (14-15')
- GV đưa nội dung viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ
- HS đọc
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
- GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
câu có dấu gì?
- GV hướng dẫn HS luyện viết bảng con những - HS luyện viết bảng con những từ
từ ngữ dễ viết sai chính tả: nhẹ nhàng, đặt, tay, ngữ dễ viết sai
ấm áp
- HS nêu tư thế ngồi đúng
- GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
- HS viết bài vào vở
- GV đọc từng câu cho HS viết, những câu dài
cần đọc theo từng cụm từ. GV cần đọc rõ ràng,
chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
- HS tự soát lỗi bài của mình
- GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu
HS rà soát lỗi
- HS đổi vở nhau để soát lỗi
- GV hướng dẫn HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 4: Chọn chữ phù hợp thay cho bông
hoa (5-6')
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm 4 để tìm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 và làm
những vần phù hợp
bài
- Đại diện 1 số nhóm chia sẻ trước
- GV gọi HS trình bày kết quả:
lớp
a. n hay l: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con, kỉ niệm, kì diệu
- HS đọc kết quả đúng
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 5: Hát một bài hát về mẹ (6-7')
- HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gợi ý một số bài hát
- HS lần lượt hát một bài hát về mẹ
- GV yêu cầu HS hát một bài hát về mẹ.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét.
3. Vận dụng (4-5')
- HS trả lời
- Em thích hoạt động nào trong bài học này?
- GV khuyến khích HS luyện đọc thêm bài và - HS lắng nghe và thực hiện
trả lời lại các câu hỏi, hát nhiều bài hát về mẹ.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài. Xem trước bài:
Làm anh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
8
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
Tiếng Việt – Tiết 245
Bài: Ôn luyện: Nụ hôn trên bàn tay
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài Nụ hôn trên bàn tay
- Nghe- viết đúng các từ khó viết và nội dung đoạn viết
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học tiếng việt.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Nghe- viết đúng nội dung đoạn viết
II. ĐDDH
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- GV nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nêu tên bài
2. Luyện tập – Thực hành
*Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Luyện đọc (12-13')
- GV gọi HS đọc bài Nụ hôn trên bàn tay
- HS đọc bài
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS và rèn
thêm cho những HS đọc còn chậm.
- GV hỏi HS các câu hỏi về nội dung bài:
- HS trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
*Khắc sâu: Đọc đúng và hiểu nội dung bài
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Luyện viết (9-10')
- GV giới thiệu bài viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - HS quan sát
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
- GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
câu có dấu gì?
9
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó viết và phân tích
các tiếng
- GV hướng dẫn HS viết bảng con các từ khó:
nhẹ nhàng, đặt, bàn tay, ấm áp
- GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại cho HS rà soát lỗi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
*Khắc sâu: Nghe viết đúng bài chính tả
3. Vận dụng (4-5')
- GV gọi HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn tay
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS tìm các từ khó viết và phân
tích các tiếng
- HS viết bảng con
- HS nêu tư thế ngồi đúng
- HS luyện viết vở
- Lắng nghe
- HS đọc lại bài
- HS lắng nghe và thực hiện
Môn: Toán - Tiết: 62
Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
sánh số đơn vị ).
- Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
- Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
II. ĐDDH:
- GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
- HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (3-4')
*Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- HS nhắc lại
2. Luyện tập - Thực hành (24-25')
*Mục tiêu: Ôn tập vận dụng về so sánh, sắp thứ tự các số có hai chữ số
10
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
*Cách tiến hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hướng dẫn học
sinh so sánh
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, 1
bạn trả lời, giải thích vì sao?
- Gọi 1 số HS trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ?
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét chốt đáp án.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số
tìm số bé nhất xếp đầu tiên, số bé nhất xếp sau cùng.
Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ
bé đến lớn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3.
Thư giãn (1-2')
Chơi trò chơi:
- GV nêu cách chơi: Người chơi bắt đầu từ ô xuất
phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số
chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số
chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. Khi di
chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở
đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. Trò chơi kết thúc khi
có người về đích.
- GV phân chia nhóm 4 HS chơi.
- GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được
tuyên dương.
*Khắc sâu: So sánh số có hai chữ số; Tìm số lớn hơn,
số bé hơn, sắp xếp số theo thứ tự.
3. Vận dụng (3-4')
- GV yêu cầu HS đếm và so sánh số bạn nam và bạn
nữ trong lớp
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
lệ học sinh.
11
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và so sánh
- HS “Đố bạn” theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
- HS đọc các số có 2 chữ số
- HS lắng nghe và thực hiện
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chuẩn bị bài 21: Số hai chữ số (Tiết 6)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TNXH: TCT- 41
Bài 17: CON VẬT QUANH EM ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung
quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con
vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ
hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con
vật.
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật
theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có
thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại
đối với con người..
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
- Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối
với con người
*HSKT: Nêu được các bộ phận chính của con vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
. - Bộ đồ dùng : Ti vi, máy tính
- Tranh trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Mở đầu (3-4')
a) Mục tiêu :
- Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm nổi bật - HS nêu.
của 1 con vật
- GV cho HS chơi trò chơi: ''Đố bạn con gì?'' - HS tham gia chơi.
(yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa
vào đặc điểm nổi bật của chúng).
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Bộ phận bên ngoài của các con vật
(4-5)
a) Mục tiêu :
- HS nêu HS nêu tên và chỉ được các bộ phận
12
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
của con vật trên các hình.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho
biết từng con vật có những bộ phận nào.
- GV hỏi: bộ phận chung bên ngoài của các con
vật.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Cơ quan di chuyển của các con vật
(6-7')
a) Mục tiêu :
- HS nêu được tên cơ quan di chuyển của các
con vật trong hình và thấy được sự phong phú về
hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở động vật.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận gọi tên
các con vật và cho biết tên cơ quan di chuyển
của các con vật.
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày.
- HS trả lời: bộ phận chung bên ngoài
của các con vật: đầu, thân và cơ quan di
chuyển.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
+ Hình 2: con ong – cánh.
+ Hình 3: con ếch – chân.
+ Hình 4: con cá – vây.
+ Hình 5: con tôm – thân, đuôi.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 3 : Lợi ích của các con vật (5-6')
a) Mục tiêu :
- HS nêu được lợi ích của các con vật.
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
b) Cách thực hiện :
lợi ích của các con vật hót cho mình
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho nghe, làm thức ăn,…
biết các con vật có những lợi ích gì?
- HS nêu: làm đẹp, …
- GV mở rộng: ngoài những lợi ích của các con
vật có trong hình, em còn thấy con vật có những
lợi ích nào khác?
- GV nhận xét, kết luận: các con vật có lợi ích
làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo,…
3. Luyện tập – thực hành (5-6')
*MT: HS quan sát hình, xác định được lợi ích
của chúng và phân loại được các con vật theo lợi
ích.
*PP: trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, GV nêu cách
chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật
mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo
lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong
SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác
định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh,
…
- Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh
giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm
đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác
nhau.
13
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV nhận xét.
4. Vận dụng (4-5')
a) Mục tiêu :
- Giải thích được tác hại của một số con vật và
có ý thức phòng tránh.
- Cách phòng bệnh do các con vật truyền bệnh
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình các con vật
truyền bệnh, trả lời: Các con vật đó có lợi hay
gây hại cho con người? Vì sao?
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận câu hỏi:
Em nhìn thấy gì trong hình? Vì sao chúng ta
phải ngủ màn?
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhắc lại tên bài.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS trình bày
- HS quan sát, thảo luận trả lời: Có 1
bạn ngủ trong màn. Cần ngủ trong màn
để tránh bị muỗi chích truyền bệnh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 12 tháng 02 năm 2025
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 246, 247
Bài 2: Làm anh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một sò tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của
bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng làm việc nhóm
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân
với anh chị em trong gia đình
*HSKT: đọc được bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
II. ĐDDH:
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
14
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS vận động và hát theo nhạc
nhóm để nói về từng con vật trong tranh: Người
em nói gì với anh? Người anh nói gì với em? - HS quan sát tranh và TLCH
Tình cảm của người anh đối với em như thế
nào?
+ GV dẫn vào bài: Làm anh
+ GV ghi tên bài lên bảng
- HS nhắc lại tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Đọc (18-20')
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi, đọc thầm
- GV yêu cầu HS xác định số dòng thơ
- HS xác định số dòng thơ
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
ngữ khó: dỗ dành, dịu dàng,...
khó
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
lần 1
1
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng - HS luyện đọc câu dài
dòng thơ, nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
lần 2
lần 2
- GV yêu cầu HS xác định số khổ thơ
- HS xác định số khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
- HS lắng nghe
bài: dỗ dành, dịu dàng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
- HS đọc đoạn theo nhóm
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV và HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
*Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
bánh, đẹp, vui (7-8')
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm
lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với
một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi (9-10')
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
15
- HS đọc lại bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
bài và trả lời các câu hỏi:
bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
trước lớp
b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
c...
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TUẦN 21
Thứ hai ngày 10 tháng 02 năm 2025
Môn: HĐTN – SHDC - Tiết CT: 61
CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN
Tên hoạt động: ỦNG HỘ “TẾT YÊU THƯƠNG”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
- Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để
hoàn thành công việc chung.
2. Năng lực:
- Rèn ý thức tự lực, tự chủ, kĩ năng thiết kế tổ chức hoạt động.
3. Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái, yêu nước, trách nhiệm.
* HSKT: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông, chia sẻ,
giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Lập danh sách HS có hoàn cảnh khó khăn.
- Nhắc nhở HS nhiệt tình tham gia phong trào.
- Phân công lớp chuẩn bị các tiết mục văn nghệ .
2. Học sinh:
- HS chuẩn bị các tiết mục văn nghệ, các vật phẩm ủng hộ hoạt động nhân đạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 (15') Chào cờ
Hoạt động 2 (15-16'): Ủng hộ Tết yêu thương
*Mục tiêu: Biết được truyền thống nhân đạo của dân tộc, từ đó biết cảm thông,chia sẻ,
giúp đỡ những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn nhân dịp Tết Nguyên đán
- Rèn thói quen biết tiết kiệm, tôn trọng bạn bè, kĩ năng hợp tác, làm việc nhóm để hoàn
thành công việc chung.
*Các bước tiến hành:
Hoạt động 1: Quyên góp ủng hộ quỹ nhân đạo
- HS đặt thùng quyên góp
- HS dẫn chương trình nêu ý nghĩa của chương
- HS làm việc
trình, hướng dẫn các bạn bỏ tiền hoặc vật phẩm vào
thùng quyên góp.
- GV nhắc nhở động viên HS.
Hoạt động 2: Tết yêu thương
- Công bố quà tặng cho HS có hoàn cảnh khó khăn
- Lắng nghe
trích từ quỹ nhân đạo đã quyên góp.
- HS dẫn chương trình Đọc danh sách HS nhận quà, - HS nhận quà.
mời các HS lên sân khấu.
- Cả lớp chúc mừng động viên.
*GV nhận xét khen ngợi, cỗ vũ HS .
Hoạt động 3: Biểu diễn văn nghệ.
1
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- HS các đội tham gia biểu diễn văn nghệ.
*GV nhận xét chung tuyên dương các đội.
* Đánh giá (3-4')
- Yêu cầu HS chia sẻ những điều thu hoạch/ học
được/ rút ra được bài học kinh nghiệm sau khi tham
gia các hoạt động
- Biểu dương các tổ, cá nhân chuẩn bị và thể hiện
tốt vai trò, nhiệm vụ của mình và tích cực tham gia
trả lời câu hỏi, chia sẻ ý kiến.
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động của
học sinh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS tham gia.
- Lắng nghe
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 241, 242
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
nhóm
3. Phẩm chất
- Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
*HSKT : đọc được văn bản, hiểu và trả lời các câu hỏi
II. ĐDDH
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- Giới thiệu bài chủ điểm và bài mới:
+ GV giới thiệu tên chủ điểm: Mái ấm gia đình
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và TLCH
2
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
nhóm để nói về những gì em thấy trong tranh:
Trong tranh vẽ những ai? Bạn nhỏ đang đi đâu?
Mẹ đã làm gì? Mẹ có ở trong ô cùng với bạn
nhỏ không? Tại sao?
+ GV dẫn vào bài: Nụ hôn trên bàn tay
- HS nhắc lại tên bài
+ GV ghi tên bài lên bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Đọc (27-28')
- GV đọc mẫu lần 1
- HS theo dõi, đọc thầm
- GV yêu cầu HS xác định số câu
- HS xác định số câu
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
ngữ khó: hồi hộp, đột nhiên,...
khó
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 1
- HS đọc nối tiếp câu lần 1
- GV hướng dẫn HS đọc câu dài:
- HS luyện đọc câu dài
+ Mẹ nhẹ nhàng/ đặt một nụ hôn/ vào bàn tay
Nam/ và dặn :
- Mỗi khi lo lắng,/ con hãy/ áp bàn tay này/ lên
má.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 2
- HS đọc nối tiếp câu lần 2
Thư giãn (1-2')
- GV yêu cầu HS xác định số đoạn
- HS xác định số đoạn
+Đoạn 1: từ đẩu đến ở bên con
+Đoạn 2: phần còn lại
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong - HS lắng nghe
bài: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ, tung tăng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
- HS đọc đoạn theo nhóm
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV và HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
*Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
- GV gọi HS đọc lại bài
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi (13-14')
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
bài và trả lời các câu hỏi:
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
- GV cùng HS nhận xét, chốt lại nội dung bài.
3
- HS đọc lại bài
- HS lắng nghe
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
trước lớp
- HS nhận xét
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
Thư giãn (1-2')
3. Luyện tập – thực hành
*Mục tiêu: Viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong bài đọc; hoàn thiện câu dựa vào
những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
*Cách tiến hành
Hoạt động 3: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi
c ở mục 3 (13-14')
- HS trả lời
- GV nhắc lại câu hỏi c:
+ Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
- HS quan sát
- GV viết câu trả lời lên bảng để HS quan sát:
+ Ngày đầu đi học, Nam hồi hộp lắm.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu
chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
- HS tô chữ hoa vào vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ hoa M (cỡ nhỡ và
cỡ nhỏ)
- HS viết câu trả lời vào vở tập viết
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
- GV kiểm tra và nhận xét
4. Vận dụng (4-5')
- GV hỏi: Tình cảm của 2 mẹ con Nam như thế - HS trả lời
nào?
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
- Về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài cho tiết sau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Môn: Toán - Tiết : 61
Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
sánh số đơn vị ).
- Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
- Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
II. ĐDDH
- GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
- HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (3-4')
4
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
*Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV cho HS vận động theo nhạc
- HS vận động theo nhạc
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- HS nhắc lại
2. Hình thành kiến thức mới (9-10')
*Mục tiêu: Biết cách so sánh số có hai chữ số
*Cách tiến hành
Hướng dẫn so sánh: 16 và 19
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và hỏi:
- HS quan sát bức tranh và TLCH
+ Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà chua?
+ Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng: 16
+ Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua?
+ Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- GV ghi bảng : 19
- GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19.
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng chục
- GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở hàng đơn vị?
- Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế nào?
- Vậy số16 như thế nào so với số 19?
- GV ghi bảng: 16 < 19
- Vậy số 19 như thế nào so với số 16?
- GV ghi bảng: 19 > 16
So sánh: 42 và 25 (tt)
- GV chốt ý: Khi so sánh số có hai chữ số ta so sánh - HS lắng nghe và nhắc lại
như sau: nếu số nào có số chục lớn hơn thì số đó lớn
hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số
đơn vị lớn hơn thì lớn hơn.
3. Luyện tập - Thực hành (14-15')
*Mục tiêu: So sánh được số có hai chữ số; Tìm được số lớn nhất, số bé nhất
*Cách tiến hành
Bài 1: So sánh (theo mẫu)
- GV hướng dẫn mẫu: 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên - HS nhắc lại yêu cầu của bài.
13 < 16
- HS quan sát
- Cho HS làm bài vào vở
- GV mời HS lên bảng chia sẻ
- HS làm bài vào vở
- GV hỏi thêm:
+ Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- HS trả lời
+ Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và số 15?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
- GV cùng HS nhận xét
Thư giãn (1-2')
Bài 2: Túi nào có số lớn hơn?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh câu a
- HS quan sát bức tranh và TLCH
- Số 35 như thế nào so với số 53?
- Hỏi: Túi nào có số lớn hơn?
- Tiến hành tương tự với những bài còn lại.
5
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV cùng HS nhận xét
Bài 3: >; <, = ?
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nêu kết quả
- GV yêu cầu HS trình bày cách làm.
- GV cùng HS nhận xét
Bài 4:
- GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn cách làm
khoanh tròn vào:
a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất?
b. Chiếc lọ nào có số bé nhất?
- Cho HS trình bày kết quả
*Khắc sâu: So sánh được số có hai chữ số
4. Vận dụng (3-4')
- GV hỏi HS: Muốn so sánh số có hai chữ số ta làm
như thế nào?
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
lệ học sinh.
- Chuẩn bị bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS nhắc lại yêu cầu của bài.
- HS làm bài
- HS nêu kết quả
- HS trả lời
- HS làm bài vào phiếu
- HS trả lời
- HS lắng nghe và thực hiện
Thứ ba ngày 11 tháng 02 năm 2025
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 243, 244
Bài 1: Nụ hôn trên bàn tay (Tiết 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn
giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại; hiểu và trả lời đúng các câu
hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận
từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết: thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong
VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn
thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân; khả năng làm việc
nhóm
3. Phẩm chất
- Hình thành tình yêu thương, biết ơn cha mẹ
*HSKT : hoàn thiện câu và viết lại đúng câu; nghe viết được một đoạn ngắn.
II. ĐDDH
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
6
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành:
- Khởi động:
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- Ôn: Nụ hôn trên bàn tay
+ GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi về nội - HS đọc bài và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
dung bài
- Giới thiệu bài:
- HS nhắc lại tên bài
+ GV giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
2. Luyện tập - Thực hành
*Mục tiêu: Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại cho đúng; nói
câu chứa nội dung được thể hiện trong tranh; mở rộng vốn từ, tăng khả năng nói câu;
nghe viết một đoạn văn ngắn; biết hoàn thiện từ ngữ theo yêu cầu, phân biệt các vần
và hát được bài hát về mẹ
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở (9-10')
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ - HS đọc yêu cầu bài và các từ ngữ
trong khung: mỉm cười, lo lắng , thủ thỉ
trong khung
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết
thảo luận:
quả
+ Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng.
- GV hướng dẫn HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
vở.
- GV kiểm tra và nhận xét
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh (17-18')
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, nói về nội
- HS quan sát tranh, nói về nội
dung của từng tranh
dung của từng tranh
- GV ghi bảng các từ: chăm sóc, ốm, ô tô điện,
công viên
- HS kể lại câu chuyện theo nhóm
- GV tổ chức cho HS kể lại chuyện theo tranh
theo từng nhóm dựa vào từ ngữ gợi ý
- Đại diện các nhóm kể lại câu
- Gọi đại diện các nhóm kể lại câu chuyện
chuyện
- GV và HS nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV chốt lại nội dung câu chuyện
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã - HS nhắc lại những nội dung đã
học
học
- GV nhận xét, khuyến khích HS về nhà thực
hành kĩ năng giao tiếp, kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
7
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 3: Nghe viết (14-15')
- GV đưa nội dung viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ
- HS đọc
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
- GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
câu có dấu gì?
- GV hướng dẫn HS luyện viết bảng con những - HS luyện viết bảng con những từ
từ ngữ dễ viết sai chính tả: nhẹ nhàng, đặt, tay, ngữ dễ viết sai
ấm áp
- HS nêu tư thế ngồi đúng
- GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
- HS viết bài vào vở
- GV đọc từng câu cho HS viết, những câu dài
cần đọc theo từng cụm từ. GV cần đọc rõ ràng,
chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.
- HS tự soát lỗi bài của mình
- GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu
HS rà soát lỗi
- HS đổi vở nhau để soát lỗi
- GV hướng dẫn HS đổi vở cho nhau để rà soát
lỗi
- GV kiểm tra và nhận xét
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 4: Chọn chữ phù hợp thay cho bông
hoa (5-6')
- HS đọc yêu cầu bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm 4 để tìm
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 và làm
những vần phù hợp
bài
- Đại diện 1 số nhóm chia sẻ trước
- GV gọi HS trình bày kết quả:
lớp
a. n hay l: niềm vui, lo lắng, lòng mẹ
b. c hay k: mẹ con, kỉ niệm, kì diệu
- HS đọc kết quả đúng
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
Hoạt động 5: Hát một bài hát về mẹ (6-7')
- HS nêu yêu cầu bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV gợi ý một số bài hát
- HS lần lượt hát một bài hát về mẹ
- GV yêu cầu HS hát một bài hát về mẹ.
- HS nhận xét
- GV và HS nhận xét.
3. Vận dụng (4-5')
- HS trả lời
- Em thích hoạt động nào trong bài học này?
- GV khuyến khích HS luyện đọc thêm bài và - HS lắng nghe và thực hiện
trả lời lại các câu hỏi, hát nhiều bài hát về mẹ.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
- Dặn HS về nhà đọc lại bài. Xem trước bài:
Làm anh
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
8
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
Tiếng Việt – Tiết 245
Bài: Ôn luyện: Nụ hôn trên bàn tay
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài Nụ hôn trên bàn tay
- Nghe- viết đúng các từ khó viết và nội dung đoạn viết
2. Năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng
tạo
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học tiếng việt.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Nghe- viết đúng nội dung đoạn viết
II. ĐDDH
- GV: Bảng phụ
- HS: SHS, vở, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV cho HS vận động và hát theo nhạc
- HS vận động và hát theo nhạc
- GV nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nêu tên bài
2. Luyện tập – Thực hành
*Mục tiêu: Đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng các
câu hỏi có liên quan đến nội dung bài
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Luyện đọc (12-13')
- GV gọi HS đọc bài Nụ hôn trên bàn tay
- HS đọc bài
- GV theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS và rèn
thêm cho những HS đọc còn chậm.
- GV hỏi HS các câu hỏi về nội dung bài:
- HS trả lời câu hỏi
a. Ngày đầu đi học, Nam thế nào?
b. Mẹ dặn Nam điều gì?
c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì?
*Khắc sâu: Đọc đúng và hiểu nội dung bài
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Luyện viết (9-10')
- GV giới thiệu bài viết: Mẹ nhẹ nhàng đặt nụ - HS quan sát
hôn vào bàn tay Nam. Nam thấy thật ấm áp.
- GV hỏi HS một số lưu ý về chính tả: Bài viết - HS trả lời
có mấy câu? Những chữ nào được viết hoa? Vì
sao? Chữ đầu đoạn viết như thế nào? Kết thúc
câu có dấu gì?
9
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV yêu cầu HS tìm các từ khó viết và phân tích
các tiếng
- GV hướng dẫn HS viết bảng con các từ khó:
nhẹ nhàng, đặt, bàn tay, ấm áp
- GV yêu cầu HS nêu tư thế ngồi đúng
- GV đọc từng câu cho HS viết.
- GV đọc lại cho HS rà soát lỗi
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi
- GV nhận xét và sửa bài của một số HS.
*Khắc sâu: Nghe viết đúng bài chính tả
3. Vận dụng (4-5')
- GV gọi HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn tay
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động
viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS tìm các từ khó viết và phân
tích các tiếng
- HS viết bảng con
- HS nêu tư thế ngồi đúng
- HS luyện viết vở
- Lắng nghe
- HS đọc lại bài
- HS lắng nghe và thực hiện
Môn: Toán - Tiết: 62
Bài 22: So sánh số có hai chữ số (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – kĩ năng
- Biết cách so sánh hai số có hai chữ số ( dựa vào cấu tạo số, so sánh các số chục rồi so
sánh số đơn vị ).
- Vận dụng để xếp thứ tự các sô ( từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn
nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số).
2. Năng lực
- Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số;
- Năng lực vận dụng từ “qui tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các
trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích và chăm chỉ học toán.
- Trung thực và có trách nhiệm trong học tập.
*HSKT: Biết cách so sánh hai số có hai chữ số
II. ĐDDH:
- GV: Sách toán 1, Tranh ảnh SGK
- HS: Bảng con, sách HS, bộ thực hành toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. Mở đầu (3-4')
*Mục tiêu: Củng cố bài cũ và tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
- HS chơi trò chơi
- GV nhận xét và giới thiệu bài
- HS nhắc lại
2. Luyện tập - Thực hành (24-25')
*Mục tiêu: Ôn tập vận dụng về so sánh, sắp thứ tự các số có hai chữ số
10
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
*Cách tiến hành
Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp?
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và hướng dẫn học
sinh so sánh
- GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, 1
bạn trả lời, giải thích vì sao?
- Gọi 1 số HS trình bày
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hỏi: Muốn tìm được số bé hơn em cần làm gì ?
- GV phát phiếu học tập yêu cầu HS làm phiếu bt
- GV gọi HS trình bày
- GV nhận xét chốt đáp án.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số
tìm số bé nhất xếp đầu tiên, số bé nhất xếp sau cùng.
Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ
bé đến lớn.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV giới thiệu các ô tô theo hình trong sách và hỏi:
để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm
gì?
- GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3.
Thư giãn (1-2')
Chơi trò chơi:
- GV nêu cách chơi: Người chơi bắt đầu từ ô xuất
phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số
chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số
chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. Khi di
chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở
đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. Trò chơi kết thúc khi
có người về đích.
- GV phân chia nhóm 4 HS chơi.
- GV giám sát các em chơi, nhóm nào thắng sẽ được
tuyên dương.
*Khắc sâu: So sánh số có hai chữ số; Tìm số lớn hơn,
số bé hơn, sắp xếp số theo thứ tự.
3. Vận dụng (3-4')
- GV yêu cầu HS đếm và so sánh số bạn nam và bạn
nữ trong lớp
- GV nhận xét tiết học, khen thưởng, động viên, khích
lệ học sinh.
11
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh và so sánh
- HS “Đố bạn” theo nhóm đôi
- HS trình bày
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS làm vào phiếu
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi theo nhóm
- HS đọc các số có 2 chữ số
- HS lắng nghe và thực hiện
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- Chuẩn bị bài 21: Số hai chữ số (Tiết 6)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
TNXH: TCT- 41
Bài 17: CON VẬT QUANH EM ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp xung
quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm hiểu các con
vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền; vẽ
hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của một con
vật.
- Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
2. Năng lực:
- Tự chủ và tự học: Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật
theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có
thái độ yêu quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại
đối với con người..
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Rèn luyện kĩ năng nhận biết tầm quan trọng của các con vật có ích.
- Trách nhiệm: Phân biệt được một số con vật theo lợi ích hoặc tác hại của chúng đối
với con người
*HSKT: Nêu được các bộ phận chính của con vật
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
. - Bộ đồ dùng : Ti vi, máy tính
- Tranh trong SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Mở đầu (3-4')
a) Mục tiêu :
- Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS kể tên và nêu đặc điểm nổi bật - HS nêu.
của 1 con vật
- GV cho HS chơi trò chơi: ''Đố bạn con gì?'' - HS tham gia chơi.
(yêu cầu của trò chơi là HS đoán tên con vật dựa
vào đặc điểm nổi bật của chúng).
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Bộ phận bên ngoài của các con vật
(4-5)
a) Mục tiêu :
- HS nêu HS nêu tên và chỉ được các bộ phận
12
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
của con vật trên các hình.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho
biết từng con vật có những bộ phận nào.
- GV hỏi: bộ phận chung bên ngoài của các con
vật.
- GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 2: Cơ quan di chuyển của các con vật
(6-7')
a) Mục tiêu :
- HS nêu được tên cơ quan di chuyển của các
con vật trong hình và thấy được sự phong phú về
hình dạng của các bộ phận bên ngoài ở động vật.
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận gọi tên
các con vật và cho biết tên cơ quan di chuyển
của các con vật.
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày.
- HS trả lời: bộ phận chung bên ngoài
của các con vật: đầu, thân và cơ quan di
chuyển.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
+ Hình 2: con ong – cánh.
+ Hình 3: con ếch – chân.
+ Hình 4: con cá – vây.
+ Hình 5: con tôm – thân, đuôi.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận.
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 3 : Lợi ích của các con vật (5-6')
a) Mục tiêu :
- HS nêu được lợi ích của các con vật.
- HS quan sát hình, thảo luận, trình bày:
b) Cách thực hiện :
lợi ích của các con vật hót cho mình
- GV yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận cho nghe, làm thức ăn,…
biết các con vật có những lợi ích gì?
- HS nêu: làm đẹp, …
- GV mở rộng: ngoài những lợi ích của các con
vật có trong hình, em còn thấy con vật có những
lợi ích nào khác?
- GV nhận xét, kết luận: các con vật có lợi ích
làm thức ăn, làm cảnh, lấy sức kéo,…
3. Luyện tập – thực hành (5-6')
*MT: HS quan sát hình, xác định được lợi ích
của chúng và phân loại được các con vật theo lợi
ích.
*PP: trò chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi, GV nêu cách
chơi: HS làm việc nhóm để dán hình các con vật
mà nhóm đã sưu tầm được thành các nhóm theo
lợi ích khác nhau. Ngoài 2 nhóm đã gợi ý trong
SGK, HS tùy vào hình con vật của mình mà xác
định thêm nhóm mới, ví dụ: lấy lông, làm cảnh,
…
- Nếu nhóm nào quá ít hình thì GV điều chỉnh
giữa các nhóm hoặc bổ sung thêm để các nhóm
đều có hình về các con vật với nhiều lợi ích khác
nhau.
13
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe.
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
- GV nhận xét.
4. Vận dụng (4-5')
a) Mục tiêu :
- Giải thích được tác hại của một số con vật và
có ý thức phòng tránh.
- Cách phòng bệnh do các con vật truyền bệnh
b) Cách thực hiện :
- GV yêu cầu HS quan sát hình các con vật
truyền bệnh, trả lời: Các con vật đó có lợi hay
gây hại cho con người? Vì sao?
- GV yêu cầu HS quan sát, thảo luận câu hỏi:
Em nhìn thấy gì trong hình? Vì sao chúng ta
phải ngủ màn?
- GV nhận xét, kết luận.
- Nhắc lại tên bài.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
- HS trình bày
- HS quan sát, thảo luận trả lời: Có 1
bạn ngủ trong màn. Cần ngủ trong màn
để tránh bị muỗi chích truyền bệnh.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và thực hiện.
Thứ tư ngày 12 tháng 02 năm 2025
Môn: Tiếng Việt - Tiết: 246, 247
Bài 2: Làm anh
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kĩ năng
- Phát triển kĩ năng đọc: thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ; hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một sò tiếng cùng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của
bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe: thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực
- Khả năng làm việc nhóm
3. Phẩm chất
- Cảm nhận được giá trị của gia đình, biết yêu thương và bày tỏ tình cảm của bản thân
với anh chị em trong gia đình
*HSKT: đọc được bài thơ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi
II. ĐDDH:
- GV: SGV, giáo án PP, tivi
- HS: SHS, vở tập viết, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Mở đầu (4-5')
*Mục tiêu: Tạo hứng thú khi bước vào bài mới.
*Cách tiến hành
14
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
+ GV cho HS vận động và hát theo nhạc
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS vận động và hát theo nhạc
nhóm để nói về từng con vật trong tranh: Người
em nói gì với anh? Người anh nói gì với em? - HS quan sát tranh và TLCH
Tình cảm của người anh đối với em như thế
nào?
+ GV dẫn vào bài: Làm anh
+ GV ghi tên bài lên bảng
- HS nhắc lại tên bài
2. Hình thành kiến thức mới
*Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng các từ ngữ khó đọc và toàn bài; hiểu và trả lời đúng
các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài.
*Cách tiến hành
Hoạt động 1: Đọc (18-20')
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS theo dõi, đọc thầm
- GV yêu cầu HS xác định số dòng thơ
- HS xác định số dòng thơ
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ
- HS luyện phát âm một số từ ngữ
ngữ khó: dỗ dành, dịu dàng,...
khó
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần
lần 1
1
- GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng - HS luyện đọc câu dài
dòng thơ, nhịp thơ.
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
lần 2
lần 2
- GV yêu cầu HS xác định số khổ thơ
- HS xác định số khổ thơ
- GV hướng dẫn HS đọc nối tiếp khổ thơ
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
- HS lắng nghe
bài: dỗ dành, dịu dàng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn theo nhóm
- HS đọc đoạn theo nhóm
- GV tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV và HS nhận xét
- GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh toàn bài
- HS đọc đồng thanh toàn bài
- GV đọc lại toàn bài
- HS lắng nghe
*Khắc sâu: Đọc đúng, rõ ràng bài tập đọc
Thư giãn (1-2')
Hoạt động 2: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng
bánh, đẹp, vui (7-8')
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc - HS làm việc nhóm
lại bài thơ và tìm tiếng ngoài bài cùng vần với
một số tiếng trong bài: bánh, đẹp, vui.
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả.
- HS trình bày kết quả
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV yêu cầu HS đọc lại bài
- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS
TIẾT 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 3: Trả lời câu hỏi (9-10')
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu
15
- HS đọc lại bài
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS đọc bài
- HS làm việc nhóm để tìm hiểu
Trường TH&THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm
GV: Nguyễn Thị Thu Huế
bài và trả lời các câu hỏi:
bài, trả lời các câu hỏi và trình bày
a. Làm anh thì cần làm những gì cho em?
trước lớp
b. Theo em, làm anh dễ hay khó?
c...
 








Các ý kiến mới nhất