Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUẦN 9 LỚP4 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: phương Lan
Ngày gửi: 20h:25' 11-11-2023
Dung lượng: 220.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn: TỰ LÀM
Người gửi: phương Lan
Ngày gửi: 20h:25' 11-11-2023
Dung lượng: 220.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 9:
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng: Tiết 1
HĐTN dưới cờ
Chủ đề: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP
SHDC: GÓC ĐỌC XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS tham gia ngày hội đọc sách.
- HS biết và hiểu được nội dung phong trào xây dựng tủ sách lớp học do nhà trường
phát động.
- HS nhiệt tình, tích cực hưởng ứng dự án bằng những việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: góc thư viện xanh mẫu
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. YCCĐ: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch
của nhà trường.
b. Cách tiến hành
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
đúng chỗ của lớp mình.
- GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của
trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Yêu trường
mến lớp”.
- GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ đề
Yêu trường mến lớp. Tiết sinh hoạt dưới cờ: Góc
đọc xanh.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS quan sát
tủ sách lớp học ở trong thư viện.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào
xây
dựng
tủ
sách
lớp
học
- HS tham gia với sự phân công của
GV.
- HS chuẩn bị tiết mục.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe các hướng dẫn cụ thể
của GV.
- GV giới thiệu về ý nghĩa phong trào xây dựng tủ
sách lớp học .
- GV phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể của
dự án:
- HS lắng nghe
+ Hoạt động 1: Thiết kế tủ sách lớp học cho lớp
mình.
+ Hoạt động 2: Trang trí tủ sách lớp học.
+ Hoạt động 3: Xây dựng góc đọc xanh ở lớp..
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động trong dự án..
- HS thực hiện dự án theo hướng dẫn
của GV.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1 +2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề
của văn vản.
1
Buổi sáng: Tiết 2
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
- HS nêu câu trả lời.
đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
- HS thực hiện YC của GV.
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
- HS thảo luận nhóm 4.
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- HS đọc đề bài
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
- HS lắng nghe.
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
2
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình
bày đoạn văn .
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt
bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ Chỉ vật
Chỉ
Tên Tên địa
người
hiện người
lý
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
Tô
Đồng
chùa,
khói, Thị, Đăng,
tỉnh,
sương Triệu Kỳ
chân,
, mưa, Thị
Lừa,
cành,
nắng
Trinh Tam
trúc,
Thanh,
chuông,
Trấn
chày,
Vũ,
mặt
Thọ
gương,
Xương,
trời,
Yên
nước,
Thái,
cơm,
Tây
bạc,
Hồ.
vàng
- HS lắng nghe.
- 2 HS nêu lại.
- HS lắng nghe.
3
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
- HS thực hiện yêu cầu.
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 3 + 4
TIẾNG ANH
GVBM
Buổi chiều: Tiết 1
TIN HỌC
GVBM
Buổi chiều: Tiết 2
Toán
MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
4
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình.
diện tích là 1m2 và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
nhiêu?
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
nhiêu?
+ Gấp 10 lần.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2.
bao nhiêu?
+ Bằng 100 hình.
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2.
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 - HS đọc: Mét vuông
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2.
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số - HS thực hiện.
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
- HS làm bài, chia sẻ.
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
5
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta - HS chia sẻ đáp án.
làm như thế nào. mét vuông sang đơn - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
vị đề-xi-mét vuông
số với số có 1 chữ số.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 3
Lịch sử và địa lý:
(GVBM)
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
Toán
MI-LI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Buổi sáng: Tiết 1
6
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
dm2, cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
gì với nhau?
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
+ Để đo diện tích của một vật có cách cho tổ kiến.
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào? - HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có - HS quan sát hình.
cạnh là 1cm và được chia thành 100
hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần.
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
1mm2.
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu + Bằng 100 hình.
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 1cm2.
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
cm có diện tích bằng tổng diện tích
của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1
mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2, - HS đọc: Mi-li-mét vuông
dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị
đo diện tích là mi-li-mét vuông. Mi7
li-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 mm. (GV
chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
vuông hay ngược lại?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.
+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 100mm2
- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS làm bài.
và chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
a) 1 cm2 = 100mm2
2 cm2 = 200mm2
200mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30mm2 = 130 mm2
8 cm2 5mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ, nhận xét.
quả.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé (xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và
ngược lại chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mi-limét sang xăng-ti-mét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
8
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
- HS đọc.
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- HS chia sẻ đáp án. ( 15 cm2)
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
rộng của nhãn vở.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị xăng -ti mét vuông sang đơn
vị mi-li-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 2
TIẾNG ANH
GVBM
Buổi sáng: Tiết 3
Khoa học
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh
sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để
bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
9
- GV hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
HĐ 3.1
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
ánh sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS lắng nghe.
và các hoạt động của con người.
HĐ 3.2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
theo nhóm đôi.
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
Hìn
Cách bảo vệ đôi mắt
h
7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
10
7d
Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
- HS lắng nghe.
mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
HĐ 3.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
ngồi học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
- HS lắng nghe.
sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
quá mạnh.
3. Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
- HS thực hiện.
tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
đến 30 cm để tránh bị cận thị.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS thực hiện.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
11
Phiếu học tập KWL
Vai
trò
của
ánh
sáng
K
Những điều em đã
biết
W
Những điều em
muốn biết
L
Những điều em đã học
được sau bài học
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 4
Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra
âm thanh đều rung động.
- Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng,
chất rắn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời.
có thể nga thấy những âm thanh nào ?
+ Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
khi truyền như thế nào ?
+ Những âm thanh này phát ra từ
đâu?
- GV kết luận: Âm thanh do con
người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
12
tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
Những âm thanh đó truyền tới tai em
qua cách nào ? Bài học hôm nay
chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
- GV ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
- 2 HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, - HS tiến hành thí nghiệm.
gõ lên mặt trống.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự thảo luận, ghi kết quả.
chuyển động của các vụn giấy, cảm
giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- GV cùng HS rút ra kết luận về âm
thanh: Khi mặt trống rung động thì
trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
chuyển động nhanh hơn và tiếng
trống kêu to hơn, ...
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
+ Em có nghe thấy âm thanh không ?
+ Tay em có cảm giác thế nào ?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
các vật phát ra âm thanh đều rung
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
13
động.
*Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
phát ra âm thanh đều rung động trong
khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
lên trước lớp.
- GV và HS nhận xét, khen nhóm
thắng cuộc.
- GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
đặc điểm chung là các vật rung động
thì phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
thanh đều rung động ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
Âm thanh truyền qua tai em qua chất
nào ?
- GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
bọc trong túi ni-lông cho vào bình
nước (H.3).
+ Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào ?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
có thể nghe được tiếng chuông
không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
đến tại em qua chất nào?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
- Các nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS phát biểu.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận, phát biểu.
14
đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
thả vào bình nước thì các em có thể
nghe được tiếng chuông không ? Nếu
nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
truyền đến tại em qua chất nào?
- GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
một tai vào thành bình, tại kia được
bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
nghe được tiếng chuông đồng hồ.
- GV và HS kết luận: Khi đã buộc
chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
chuông khi áp tai vào thành chậu là
do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
qua túi nilon, qua nước, qua thành
chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
một số ví dụ âm thanh có thể truyền
qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
âm thanh truyền qua không khí, chất
lỏng, chất rắn.
- GV và HS kết luận: Âm thanh
truyền nhanh, chậm khác nhau trong
các chất khác nhau. Âm thanh truyền
trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
sống ?
- GV liên hệ thực tế về vai trò quan
trọng của âm thanh trong cuộc sống:
Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
sống. Âm thanh giúp cho con người
giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
con người nghe được các tín hiệu:
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận + phát biểu trước lớp.
- HS thực hiện.
+ Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
15
tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
hiệu cấp cứu…; giúp cho con người
thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 1
Tiếng việt
Ôn tập (tiết 2): đã soạn ở trên
Buổi chiều: Tiết 2
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội
dung một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
16
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
hoặc bài thơ đã học.)
- HS trao đổi cặp đôi.
- 3 – 6 HS đọc.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ ..... như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
tơi trong suôt mùa hè.
-HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
ngắm, mê tơi.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
Nhóm 1
chào
Trao đổi, học,
hỏi, trả lời,
suy nghĩ,....
Nhóm 2
bay
Làm tổ, hút
mật, chui,
đậu,...
Nhóm 3
bơi
Quẫy, nhảy,
thở, ăn, đớp,
nhìn,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
vừa tìm được.
- GV chốt đáp án.
17
Nhóm 4
mọc
Nở, đổ, phát
triển, kết trái,
đâm chồi,...
- HS trả lời
Nhóm 5
trôi
Cập bến, đậu,
dừng, lật,
đắm, chìm,
trôi,...
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
HS.
- HS nêu
- HS trả lời
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
-Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 3
TIẾNG ANH
GVBM
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4+5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
- Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV.
18
Buổi sáng: Tiết 1 +2
sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 3
HĐTN (TCTV)
Tiết 2: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bày tỏ được tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em
muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn.
- Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH - SẠCH - ĐẸP, bìa
màu ghi các khu vực trong trường
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV mời HS cùng hát theo bài “Mái
- HS hát.
trường mến yêu”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi cùng - 3-4 HS chia sẻ.
hát bài hát đó.
- GV cho HS suy nghĩ về trường của mình - HS suy nghĩ
hiện tại, tưởng tượng ngôi trường em mơ
ước.
- GV mời HS chia sẻ hình dung về ngôi
- 2 – 3 HS chia sẻ
trường mơ ước đó bằng cách kết thúc câu
nói: “Ngôi trường mơ ước của em có…”
KL: Chúng ta chung tay để biến một phần
ước mơ của mình thành hiện thực, bắt đầu
từ những hành động nhỏ nhất như giữ gìn
19
trường học Xanh – Sạch – Đẹp ( GV đưa
thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH – SẠCH –
ĐẸP)
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Xây dựng kế hoạch
khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp
- GV đề nghị HS cùng kể tên các khu vực
trong trường và bên ngoài, cạnh trường.
VD: Sảnh chung, sân trường, hành lang
tầng 1, hành lang tầng 2, khu vực bếp nấu
ăn, khu vực nhà vệ sinh, cổng trường,…
- GV mời đại diện các tổ lên bốc thăm khu
vực ở trường sẽ khảo sát thực trạng vệ
sinh.
- GV đề nghị HS các tổ thảo luận xây dựng
kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh
trường, lớp với các gợi ý:
+ Xác định thời gian thực hiện khảo sát;
+ Đặt ra các tiêu chí khảo sát và mức độ
đánh giá.
+ Nêu ý tưởng thiết kế phiếu khảo sát
+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
trong tổ.
- GV mời đại diện từng tổ lên chia sẻ về
phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường,
lớp của tổ mình.
- GV nhận xét, góp ý
Kết luận: GV hỏi lại xem HS nắm thông
tin đầy đủ chưa; có ai không hiểu nhiệm vụ
không và yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm
vụ đã đề ra.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chia sẻ
về phương pháp thực hiện khảo sát
- GV mời HS nêu ý kiến về cách thực hiện
khảo sát sao cho hiệu quả:
+ Thời điểm nào trong ngày thích hợp để
thực hiện khảo sát? Có nên thực hiện khảo
sát vào nhiều thời điểm trong ngày như
buổi sáng vừa đến trường, giờ ra chơi, giờ
20
- HS kể tên
- Đại diện bốc thăm
- HS đọc gợi ý
- Các tổ xây dựng kế hoạch khảo
sát
- Đại diện tổ lên chia sẻ
- Tổ khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS nêu ý kiến
tan học,… không?
+ Nên thực hiện khảo sát bằng cách cả tổ
cùng ra quan sát một lúc hay chia nhóm,
cặp đôi, cặp ba khảo sát vào các thời điểm
khác nhau?
+ Kết quả khảo sát nên ghi vào nháp rồi
đưa thư kí tổng hợp hay mỗi người lại có
phiếu khảo sát cho riêng mình?
+ Cần những phương tiện, dụng cụ gì hỗ
trợ khi khảo sát hay không hay chỉ cần
quan sát bằng mắt là đủ?
Kết luận: Mỗi tổ được quyền lựa chọn cách
riêng của tổ mình dựa trên những ý kiến
của các bạn. Các thành viên trong tổ cần
thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát
nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn
giữa các thành viên.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS:
- HS lắng nghe thực hiện
+ Chia sẻ với người thân về nhiệm vụ của
tổ mình và nhờ người thân cho thêm lời
khuyên về việc thực hiện khảo sát.
+ Thống nhất cách làm và lập nhóm tác
nghiệp chung để bắt đầu thực hiện khảo sát
ngay sau tiết này.
* Tích hợp TCTV: Hướng dẫn HS đọc
sách truyện nói về lòng dũng cảm.
- Yêu cầu HS tìm những cuốn truyện nói
- HS lựa chọn câu chuyện ở góc
về lòng dũng cảm của các bạn nhỏ hoặc
thư viện
những vị anh hùng.
- Yêu cầu HS chia sẻ về nội dung cuốn
- HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý
truyện em vừa đọc:
+ Nói về nhân vật nào?
+ Họ đã làm gì ?
+ Em học được điều gì qua nhân vật?
- Về nhà kể lại cho người thân cùng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
21
Buổi sáng: Tiết 4
Toán
MI-LI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
dm2, cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của...
Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
Buổi sáng: Tiết 1
HĐTN dưới cờ
Chủ đề: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP
SHDC: GÓC ĐỌC XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- HS tham gia ngày hội đọc sách.
- HS biết và hiểu được nội dung phong trào xây dựng tủ sách lớp học do nhà trường
phát động.
- HS nhiệt tình, tích cực hưởng ứng dự án bằng những việc làm phù hợp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: góc thư viện xanh mẫu
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
a. YCCĐ: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch
của nhà trường.
b. Cách tiến hành
- GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
đúng chỗ của lớp mình.
- GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của
trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Yêu trường
mến lớp”.
- GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ đề
Yêu trường mến lớp. Tiết sinh hoạt dưới cờ: Góc
đọc xanh.
- GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS quan sát
tủ sách lớp học ở trong thư viện.
- GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào
xây
dựng
tủ
sách
lớp
học
- HS tham gia với sự phân công của
GV.
- HS chuẩn bị tiết mục.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và tham gia theo sự
hướng dẫn của GV.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe các hướng dẫn cụ thể
của GV.
- GV giới thiệu về ý nghĩa phong trào xây dựng tủ
sách lớp học .
- GV phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể của
dự án:
- HS lắng nghe
+ Hoạt động 1: Thiết kế tủ sách lớp học cho lớp
mình.
+ Hoạt động 2: Trang trí tủ sách lớp học.
+ Hoạt động 3: Xây dựng góc đọc xanh ở lớp..
- GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện
các hoạt động trong dự án..
- HS thực hiện dự án theo hướng dẫn
của GV.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1 +2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
- Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề
của văn vản.
1
Buổi sáng: Tiết 2
- Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể
hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
- Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
- HS nêu câu trả lời.
đề đã học.
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập thực hành:
* Nói tên các bài đã học
- GV chiếu nội dung bài 1.
- YC 1 HS đọc nội dung bài.
- HS quan sát.
- YC HS quan sát, đọc thầm từng
- HS thực hiện YC của GV.
khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
từ các bài đã học. Sau đó viết ý
kiến cá nhân vào nháp.
- YC HS thảo luận nhóm 4 đối
- HS thảo luận nhóm 4.
chiếu câu trả lời và thống nhất.
- Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Nêu ngắn gọn nội dung các bài
đã học
- HS đọc đề bài
- GV YC HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
- HS lắng nghe.
lời.
- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời.
* Đọc lại một bài đọc trong chủ
2
điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
nghiệm và khám phá nêu chi tiết
hoặc nhân vật em nhớ nhất.
- YC HS đọc đề bài.
- GV chia nhóm tổ.
- GV phát bảng nhóm thống kê đã
chuẩn bị sẵn.
- Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
nhóm chia sẻ câu trả lời.
* Tìm danh từ chung va danh từ
riêng
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS làm việc cá nhân bằng
phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
chung và danh từ riêng.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
lời.
- GV chốt cấu trả lời đúng.
* Nghe – viết:
- GV nêu YC nghe viết.
- GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
viết.
- GV YC HS nhắc lại cách trình
bày đoạn văn .
- GV đọc đoạn văn YC HS viêt
bài.
- GV nhận xét 3 – 4 bài viết của
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
- HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
GV.
- HS chia sẻ ý kiến.
-1 HS đọc đề bài.
- HS tìm thực hiện yêu cầu
Danh từ chung
Danh tư riêng
Chỉ Chỉ vật
Chỉ
Tên Tên địa
người
hiện người
lý
tượng
tự
nhiên
nàng Phố,
Gió,
Tô
Đồng
chùa,
khói, Thị, Đăng,
tỉnh,
sương Triệu Kỳ
chân,
, mưa, Thị
Lừa,
cành,
nắng
Trinh Tam
trúc,
Thanh,
chuông,
Trấn
chày,
Vũ,
mặt
Thọ
gương,
Xương,
trời,
Yên
nước,
Thái,
cơm,
Tây
bạc,
Hồ.
vàng
- HS lắng nghe.
- 2 HS nêu lại.
- HS lắng nghe.
3
HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm và viết một đoạn văn có
- HS thực hiện yêu cầu.
chưa danh từ chung và danh từ
riêng.
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 3 + 4
TIẾNG ANH
GVBM
Buổi chiều: Tiết 1
TIN HỌC
GVBM
Buổi chiều: Tiết 2
Toán
MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
- Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
Nam đang đo nền nhà.
+ Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
bằng đơn vị đo nào?
vuông
4
+ Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm
vuông không?
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình.
diện tích là 1m2 và được chia thành
100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
tích là 1 dm2.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
nhiêu?
dm).
+ Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
nhiêu?
+ Gấp 10 lần.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2.
bao nhiêu?
+ Bằng 100 hình.
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2.
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
m có diện tích bằng tổng diện tích của
100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 - HS đọc: Mét vuông
và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
diện tích là mét vuông. Mét vuông
chính là diện tích của hình vuông có
cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là m2.
+ 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2.
vuông?
- GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số - HS thực hiện.
đo phù hợp cho cách đọc.
- Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
- HS làm bài, chia sẻ.
trước lớp.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài
5
theo cặp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
ước lượng đơn vị đo diện tích của các
đồ vật.
- GV hướng dẫn HS:
+ Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
thứ tự tăng dần.
+ Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
tăng dần.
- Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
và chia sẻ theo nhóm đôi.
theo cặp.
- HS đọc.
- HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
thành yêu cầu.
+ Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
+ 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
- HS trình bày.
- HS đọc.
- HS làm bài.
1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta - HS chia sẻ đáp án.
làm như thế nào. mét vuông sang đơn - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
vị đề-xi-mét vuông
số với số có 1 chữ số.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 3
Lịch sử và địa lý:
(GVBM)
Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023
Toán
MI-LI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
Buổi sáng: Tiết 1
6
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
dm2, cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
+ Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
gì với nhau?
+ Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
+ Để đo diện tích của một vật có cách cho tổ kiến.
thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào? - HS suy ngẫm.
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
- GV treo lên bảng hình vuông lớn có - HS quan sát hình.
cạnh là 1cm và được chia thành 100
hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
- GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
nhận xét về hình vuông trên bảng.
+ Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần.
lần cạnh của hình vuông nhỏ?
+ Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
bao nhiêu?
1mm2.
+ Hình vuông lớn bằng bao nhiêu + Bằng 100 hình.
hình vuông nhỏ ghép lại?
+ Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 1cm2.
bao nhiêu?
- GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
cm có diện tích bằng tổng diện tích
của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1
mm.
- Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2, - HS đọc: Mi-li-mét vuông
dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị
đo diện tích là mi-li-mét vuông. Mi7
li-mét vuông chính là diện tích của
hình vuông có cạnh dài 1 mm. (GV
chỉ hình)
- Mét vuông viết tắt là mm2.
+ 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
vuông hay ngược lại?
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
thành.
+ 1cm2 = 100mm2.
100mm2 = 100mm2
- HS đọc.
- HS thực hiện.
Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
204 mm2
Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
Mười nghìn mi-li-mét vuông:
10000mm2
- Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
- HS chia sẻ, nhận xét.
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp.
theo cặp.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS theo dõi
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS làm bài.
và chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
a) 1 cm2 = 100mm2
2 cm2 = 200mm2
200mm2 = 2 cm2
b) 1 cm2 30mm2 = 130 mm2
8 cm2 5mm2 =805 mm2
7 cm2 14mm2 = 714 mm2
- Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ, nhận xét.
quả.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
bé (xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và
ngược lại chuyển đổi số đo diện tích
từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mi-limét sang xăng-ti-mét).
- GV nhận xét, chốt câu trả lời.
+ Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
với số có 1 chữ số.
+ Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
8
vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước
lớp.
- Làm thế nào để em tìm ra đáp án.
- HS đọc.
- Tìm diện tích của nhãn vở.
- HS chia sẻ đáp án. ( 15 cm2)
- Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
rộng của nhãn vở.
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
đơn vị xăng -ti mét vuông sang đơn
vị mi-li-mét vuông.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 2
TIẾNG ANH
GVBM
Buổi sáng: Tiết 3
Khoa học
Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
- Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh
sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để
bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
9
- GV hỏi:
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
+ Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
thực vật và động vật?
+ Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu- ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
người
HĐ 3.1
- Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
- HS thảo luận theo nhóm đôi.
thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
ánh sáng đối với đời sống của con người.
Hình
Tác dụng của ánh sáng
Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
người di chuyển vào ban đêm
Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
ánh sáng đối với đời sống của con người.
- GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
con người.
- GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS lắng nghe.
và các hoạt động của con người.
HĐ 3.2
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận
sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
theo nhóm đôi.
sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
và không nên làm gì? Vì sao?
- GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
xét.
Hìn
Cách bảo vệ đôi mắt
h
7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
10
7d
Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
xe.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
phòng tránh.
- GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
- HS lắng nghe.
mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
HĐ 3.3
- Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
ngồi học? Vì sao?
- GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
- HS lắng nghe.
sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
quá mạnh.
3. Thực hành, luyện tập
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
- HS suy nghĩ.
+ Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
mắt không? Vì sao?
+ Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
thế nào?
+ Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
Vì sao?
- GV mời 1 vài HS trả lời.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
- HS thực hiện.
tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
đến 30 cm để tránh bị cận thị.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
- HS trả lời, cả lớp nhận xét.
quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
- Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
- HS thực hiện.
được vào cột L của phiếu học tập KWL.
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
- HS thực hiện.
biết bảo vệ đôi mắt.
11
Phiếu học tập KWL
Vai
trò
của
ánh
sáng
K
Những điều em đã
biết
W
Những điều em
muốn biết
L
Những điều em đã học
được sau bài học
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 4
Khoa học
Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra
âm thanh đều rung động.
- Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng,
chất rắn.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
+ Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời.
có thể nga thấy những âm thanh nào ?
+ Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
khi truyền như thế nào ?
+ Những âm thanh này phát ra từ
đâu?
- GV kết luận: Âm thanh do con
người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
12
tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
Những âm thanh đó truyền tới tai em
qua cách nào ? Bài học hôm nay
chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
- GV ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
- 2 HS đọc.
- GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, - HS tiến hành thí nghiệm.
gõ lên mặt trống.
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự thảo luận, ghi kết quả.
chuyển động của các vụn giấy, cảm
giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
- Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
quả thí nghiệm.
- GV cùng HS rút ra kết luận về âm
thanh: Khi mặt trống rung động thì
trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
chuyển động nhanh hơn và tiếng
trống kêu to hơn, ...
*Thí nghiệm 2:
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
+ Em có nghe thấy âm thanh không ?
+ Tay em có cảm giác thế nào ?
+ Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
- GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
làm cho các dây thanh rung động.
Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
các vật phát ra âm thanh đều rung
- HS đại diện các nhóm trình bày kết
quả.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thực hiện.
- HS nối tiếp phát biểu trước lớp.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
13
động.
*Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
phát ra âm thanh đều rung động trong
khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
lên trước lớp.
- GV và HS nhận xét, khen nhóm
thắng cuộc.
- GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
đặc điểm chung là các vật rung động
thì phát ra âm thanh.
+ Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
thanh đều rung động ?
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
*Thí nghiệm 3:
- GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
SGK.
- Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
Âm thanh truyền qua tai em qua chất
nào ?
- GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
bọc trong túi ni-lông cho vào bình
nước (H.3).
+ Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
em qua chất nào ?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
có thể nghe được tiếng chuông
không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
đến tại em qua chất nào?
+ Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt
- Các nhóm thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS phát biểu.
- HS tiến hành thí nghiệm.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS thực hiện.
- HS phát biểu.
- HS phát biểu.
- HS thảo luận, phát biểu.
14
đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
thả vào bình nước thì các em có thể
nghe được tiếng chuông không ? Nếu
nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
truyền đến tại em qua chất nào?
- GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
một tai vào thành bình, tại kia được
bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
nghe được tiếng chuông đồng hồ.
- GV và HS kết luận: Khi đã buộc
chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
chuông khi áp tai vào thành chậu là
do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
qua túi nilon, qua nước, qua thành
chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
chất rắn.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
một số ví dụ âm thanh có thể truyền
qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
- GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
âm thanh truyền qua không khí, chất
lỏng, chất rắn.
- GV và HS kết luận: Âm thanh
truyền nhanh, chậm khác nhau trong
các chất khác nhau. Âm thanh truyền
trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
sống ?
- GV liên hệ thực tế về vai trò quan
trọng của âm thanh trong cuộc sống:
Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
sống. Âm thanh giúp cho con người
giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
con người nghe được các tín hiệu:
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận + phát biểu trước lớp.
- HS thực hiện.
+ Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS lắng nghe.
15
tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
hiệu cấp cứu…; giúp cho con người
thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
- Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 1
Tiếng việt
Ôn tập (tiết 2): đã soạn ở trên
Buổi chiều: Tiết 2
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội
dung một đoạn thơ đã học.
- Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
- Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
- Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
- Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
- 2-3 HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
* Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
16
một đoạn thơ đã học.
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
thơ đã học.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
- YC HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- HS đọc
- HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
hoặc bài thơ đã học.)
- HS trao đổi cặp đôi.
- 3 – 6 HS đọc.
-HS lắng nghe.
-1 HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Đoạn 1: Biển động.
+ Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
bờ ..... như đi trước cửa gió.
+ Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
tơi trong suôt mùa hè.
-HS lắng nghe.
- GV chốt câu trả lời.
* Tìm các động từ trong một đoạn văn
- YC HS đọc đề bài.
-HS đọc đề bài.
- YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
vọng.
c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
ngắm, mê tơi.
- GV chốt đáp án.
- HS lắng nghe.
* Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
- YC HS đọc đề bài.
-1 HS đọc đề bài.
Nhóm 1
chào
Trao đổi, học,
hỏi, trả lời,
suy nghĩ,....
Nhóm 2
bay
Làm tổ, hút
mật, chui,
đậu,...
Nhóm 3
bơi
Quẫy, nhảy,
thở, ăn, đớp,
nhìn,...
- Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
vừa tìm được.
- GV chốt đáp án.
17
Nhóm 4
mọc
Nở, đổ, phát
triển, kết trái,
đâm chồi,...
- HS trả lời
Nhóm 5
trôi
Cập bến, đậu,
dừng, lật,
đắm, chìm,
trôi,...
* Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
chứa động từ ở bài tập 4.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
- YC HS viết đoạn văn.
- GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
HS.
- HS nêu
- HS trả lời
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC đặt câu có chứa động từ.
- 2-3 HS trả lời
-Nhận xét tiết học.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi chiều: Tiết 3
TIẾNG ANH
GVBM
Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023
Tiếng việt
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4+5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
- Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
- Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời
và kết bài cho bài văn kể chuyện.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
tranh.
- GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
- YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV.
18
Buổi sáng: Tiết 1 +2
sự việc có liên quan tới các nhân vật và
tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
chuyện.
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
Buổi sáng: Tiết 3
HĐTN (TCTV)
Tiết 2: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bày tỏ được tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em
muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn.
- Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
tự học.
2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH - SẠCH - ĐẸP, bìa
màu ghi các khu vực trong trường
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV mời HS cùng hát theo bài “Mái
- HS hát.
trường mến yêu”.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi cùng - 3-4 HS chia sẻ.
hát bài hát đó.
- GV cho HS suy nghĩ về trường của mình - HS suy nghĩ
hiện tại, tưởng tượng ngôi trường em mơ
ước.
- GV mời HS chia sẻ hình dung về ngôi
- 2 – 3 HS chia sẻ
trường mơ ước đó bằng cách kết thúc câu
nói: “Ngôi trường mơ ước của em có…”
KL: Chúng ta chung tay để biến một phần
ước mơ của mình thành hiện thực, bắt đầu
từ những hành động nhỏ nhất như giữ gìn
19
trường học Xanh – Sạch – Đẹp ( GV đưa
thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH – SẠCH –
ĐẸP)
- GV giới thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Xây dựng kế hoạch
khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp
- GV đề nghị HS cùng kể tên các khu vực
trong trường và bên ngoài, cạnh trường.
VD: Sảnh chung, sân trường, hành lang
tầng 1, hành lang tầng 2, khu vực bếp nấu
ăn, khu vực nhà vệ sinh, cổng trường,…
- GV mời đại diện các tổ lên bốc thăm khu
vực ở trường sẽ khảo sát thực trạng vệ
sinh.
- GV đề nghị HS các tổ thảo luận xây dựng
kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh
trường, lớp với các gợi ý:
+ Xác định thời gian thực hiện khảo sát;
+ Đặt ra các tiêu chí khảo sát và mức độ
đánh giá.
+ Nêu ý tưởng thiết kế phiếu khảo sát
+ Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
trong tổ.
- GV mời đại diện từng tổ lên chia sẻ về
phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường,
lớp của tổ mình.
- GV nhận xét, góp ý
Kết luận: GV hỏi lại xem HS nắm thông
tin đầy đủ chưa; có ai không hiểu nhiệm vụ
không và yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm
vụ đã đề ra.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chia sẻ
về phương pháp thực hiện khảo sát
- GV mời HS nêu ý kiến về cách thực hiện
khảo sát sao cho hiệu quả:
+ Thời điểm nào trong ngày thích hợp để
thực hiện khảo sát? Có nên thực hiện khảo
sát vào nhiều thời điểm trong ngày như
buổi sáng vừa đến trường, giờ ra chơi, giờ
20
- HS kể tên
- Đại diện bốc thăm
- HS đọc gợi ý
- Các tổ xây dựng kế hoạch khảo
sát
- Đại diện tổ lên chia sẻ
- Tổ khác nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS nêu ý kiến
tan học,… không?
+ Nên thực hiện khảo sát bằng cách cả tổ
cùng ra quan sát một lúc hay chia nhóm,
cặp đôi, cặp ba khảo sát vào các thời điểm
khác nhau?
+ Kết quả khảo sát nên ghi vào nháp rồi
đưa thư kí tổng hợp hay mỗi người lại có
phiếu khảo sát cho riêng mình?
+ Cần những phương tiện, dụng cụ gì hỗ
trợ khi khảo sát hay không hay chỉ cần
quan sát bằng mắt là đủ?
Kết luận: Mỗi tổ được quyền lựa chọn cách
riêng của tổ mình dựa trên những ý kiến
của các bạn. Các thành viên trong tổ cần
thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát
nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn
giữa các thành viên.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS:
- HS lắng nghe thực hiện
+ Chia sẻ với người thân về nhiệm vụ của
tổ mình và nhờ người thân cho thêm lời
khuyên về việc thực hiện khảo sát.
+ Thống nhất cách làm và lập nhóm tác
nghiệp chung để bắt đầu thực hiện khảo sát
ngay sau tiết này.
* Tích hợp TCTV: Hướng dẫn HS đọc
sách truyện nói về lòng dũng cảm.
- Yêu cầu HS tìm những cuốn truyện nói
- HS lựa chọn câu chuyện ở góc
về lòng dũng cảm của các bạn nhỏ hoặc
thư viện
những vị anh hùng.
- Yêu cầu HS chia sẻ về nội dung cuốn
- HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý
truyện em vừa đọc:
+ Nói về nhân vật nào?
+ Họ đã làm gì ?
+ Em học được điều gì qua nhân vật?
- Về nhà kể lại cho người thân cùng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
* ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………….
***
21
Buổi sáng: Tiết 4
Toán
MI-LI-MÉT VUÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực:
- Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
vuông: mm2.
- Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
dm2, cm2, mm2).
- Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
trường hợp đơn giản.
- Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của...
 








Các ý kiến mới nhất