Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TUẦN 9 LỚP4 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: TỰ LÀM
    Người gửi: phương Lan
    Ngày gửi: 20h:25' 11-11-2023
    Dung lượng: 220.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 9:
    Thứ hai ngày 06 tháng 11 năm 2023
    Buổi sáng: Tiết 1
    HĐTN dưới cờ
    Chủ đề: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP
    SHDC: GÓC ĐỌC XANH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - HS tham gia ngày hội đọc sách.
    - HS biết và hiểu được nội dung phong trào xây dựng tủ sách lớp học do nhà trường
    phát động.
    - HS nhiệt tình, tích cực hưởng ứng dự án bằng những việc làm phù hợp.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: góc thư viện xanh mẫu
    - HS: giấy A4, bút màu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    a. YCCĐ: HS tham gia hoạt động theo kế hoạch
    của nhà trường.
    b. Cách tiến hành
    - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi
    đúng chỗ của lớp mình.
    - GV Tổng phụ trách yêu cầu đội văn nghệ của
    trường chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề “Yêu trường
    mến lớp”.
    - GV cùng HS dẫn dắt vào chương trình về chủ đề
    Yêu trường mến lớp. Tiết sinh hoạt dưới cờ: Góc
    đọc xanh.
    - GV chủ nhiệm hỗ trợ GV Tổng phụ trách Đội
    trong quá trình chuẩn bị, tổ chức cho HS quan sát
    tủ sách lớp học ở trong thư viện.
    - GV Tổng phụ trách Đội phát động phong trào
    xây

    dựng

    tủ

    sách

    lớp

    học

    - HS tham gia với sự phân công của
    GV.
    - HS chuẩn bị tiết mục.

    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe và tham gia theo sự
    hướng dẫn của GV.

    - HS lắng nghe, tiếp thu.
    - HS lắng nghe các hướng dẫn cụ thể
    của GV.

    - GV giới thiệu về ý nghĩa phong trào xây dựng tủ
    sách lớp học .
    - GV phổ biến các công việc, hoạt động cụ thể của
    dự án:

    - HS lắng nghe

    + Hoạt động 1: Thiết kế tủ sách lớp học cho lớp
    mình.
    + Hoạt động 2: Trang trí tủ sách lớp học.
    + Hoạt động 3: Xây dựng góc đọc xanh ở lớp..
    - GV hướng dẫn HS tổ chức triển khai thực hiện
    các hoạt động trong dự án..

    - HS thực hiện dự án theo hướng dẫn
    của GV.

    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***

    Tiếng việt
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1 +2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Đọc đúng và diễn cảm được các văn bản được học; bước đầu biết nhấn
    giọng ở các từ ngữ quan trọng, thể hiện được cảm xúc qua giọng đọc.
    - Hiểu nội dung bài đọc. Bước đầu biết tóm tắt văn vản, nêu được chủ đề
    của văn vản.
    1
    Buổi sáng: Tiết 2

    - Nhận biết được các từ ngữ miêu tả hình dạng, điệu bộ, hành động,.. thể
    hiện đặc điểm, tính cách của nhân vật.
    - Nêu được tình cảm, suy nghĩ về văn bản, biết giải thích vì sao yêu thích
    văn bản, ý nghĩa của văn bản đối với bản thân hoặc cộng đồng.
    - Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng.
    - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
    2. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS nêu lại các chủ
    - HS nêu câu trả lời.
    đề đã học.
    - GV gọi HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ
    - GV giới thiệu- ghi bài
    2. Luyện tập thực hành:
    * Nói tên các bài đã học
    - GV chiếu nội dung bài 1.
    - YC 1 HS đọc nội dung bài.
    - HS quan sát.
    - YC HS quan sát, đọc thầm từng
    - HS thực hiện YC của GV.
    khổ thơ, lời nói của nhân vật trích
    từ các bài đã học. Sau đó viết ý
    kiến cá nhân vào nháp.
    - YC HS thảo luận nhóm 4 đối
    - HS thảo luận nhóm 4.
    chiếu câu trả lời và thống nhất.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ nội dung - Từng nhóm chia sẻ kết quả thảo luận.
    thảo luận.
    - HS lắng nghe.
    - GV chốt câu trả lời.
    * Nêu ngắn gọn nội dung các bài
    đã học
    - HS đọc đề bài
    - GV YC HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm đôi đưa ra đáp án.
    - YC HS thảo luận nhóm đôi.
    - HS chia sẻ trước lớp.
    - HS nhận xét.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
    - HS lắng nghe.
    lời.
    - Tổ chức cho HS nhận xét.
    - GV chốt câu trả lời.
    * Đọc lại một bài đọc trong chủ
    2

    điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải
    nghiệm và khám phá nêu chi tiết
    hoặc nhân vật em nhớ nhất.
    - YC HS đọc đề bài.
    - GV chia nhóm tổ.
    - GV phát bảng nhóm thống kê đã
    chuẩn bị sẵn.
    - Quan sát và YC 3 – 4 HS mỗi
    nhóm chia sẻ câu trả lời.
    * Tìm danh từ chung va danh từ
    riêng
    - YC HS đọc đề bài.
    - YC HS làm việc cá nhân bằng
    phiếu học tậpc tìm ra các danh từ
    chung và danh từ riêng.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả
    lời.

    - GV chốt cấu trả lời đúng.
    * Nghe – viết:
    - GV nêu YC nghe viết.
    - GV đọc nội dung đoạn văn sẽ
    viết.
    - GV YC HS nhắc lại cách trình
    bày đoạn văn .
    - GV đọc đoạn văn YC HS viêt
    bài.
    - GV nhận xét 3 – 4 bài viết của

    -1 HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến.
    - HS hoàn thiện bảng theo hướng dẫn của
    GV.
    - HS chia sẻ ý kiến.

    -1 HS đọc đề bài.
    - HS tìm thực hiện yêu cầu
    Danh từ chung
    Danh tư riêng
    Chỉ Chỉ vật
    Chỉ
    Tên Tên địa
    người
    hiện người

    tượng
    tự
    nhiên
    nàng Phố,
    Gió,

    Đồng
    chùa,
    khói, Thị, Đăng,
    tỉnh,
    sương Triệu Kỳ
    chân,
    , mưa, Thị
    Lừa,
    cành,
    nắng
    Trinh Tam
    trúc,
    Thanh,
    chuông,
    Trấn
    chày,
    Vũ,
    mặt
    Thọ
    gương,
    Xương,
    trời,
    Yên
    nước,
    Thái,
    cơm,
    Tây
    bạc,
    Hồ.
    vàng
    - HS lắng nghe.
    - 2 HS nêu lại.
    - HS lắng nghe.

    3

    HS.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tìm và viết một đoạn văn có
    - HS thực hiện yêu cầu.
    chưa danh từ chung và danh từ
    riêng.
    - Nhận xét tiết học.
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi sáng: Tiết 3 + 4
    TIẾNG ANH
    GVBM

    Buổi chiều: Tiết 1
    TIN HỌC
    GVBM
    Buổi chiều: Tiết 2

    Toán
    MÉT VUÔNG

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Biết mét vuông là đơn vị đo diện tích; đọc mét vuông, viết " m2".
    - Biết chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích m2, dm2, cm2.
    - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
    trường hợp đơn giản.
    - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát.
    + Tranh vẽ gì?
    + Ba bạn Nam, Mai và Rô-bốt; bạn
    Nam đang đo nền nhà.
    + Ba bạn thử tính diện tích nền nhà + Xăng-ti mét vuông, đề-xi-mét
    bằng đơn vị đo nào?
    vuông
    4

    + Có đơn vị đo diện tích nào lớn hơn
    xăng-ti mét vuông và đề-xi-mét + HS suy ngẫm
    vuông không?
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - HS ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV treo lên bảng hình vuông có - HS quan sát hình.
    diện tích là 1m2 và được chia thành
    100 hình vuông nhỏ, mỗi hình có diện
    tích là 1 dm2.
    - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
    nhận xét về hình vuông trên bảng.
    + Hình vuông lớn có cạnh dài bao + Hình vuông lớn có cạnh dài 1m (10
    nhiêu?
    dm).
    + Hình vuông nhỏ có độ dài bao + Hình vuông nhỏ có độ dài là 1dm.
    nhiêu?
    + Gấp 10 lần.
    + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy
    lần cạnh của hình vuông nhỏ?
    + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
    + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là 1dm2.
    bao nhiêu?
    + Bằng 100 hình.
    + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu
    hình vuông nhỏ ghép lại?
    + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 100dm2.
    bao nhiêu?
    - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
    m có diện tích bằng tổng diện tích của
    100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1 dm.
    - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2 - HS đọc: Mét vuông
    và dm2 người ta còn dùng đơn vị đo
    diện tích là mét vuông. Mét vuông
    chính là diện tích của hình vuông có
    cạnh dài 1 m. (GV chỉ hình)
    - Mét vuông viết tắt là m2.
    + 1m2 bằng bao nhiêu đề- xi- mét + 1m2 = 100dm2.
    vuông?
    - GV viết lên bảng: 1m2 = 100dm2
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - GV phát phiếu, yêu cầu HS chọn số - HS thực hiện.
    đo phù hợp cho cách đọc.
    - Gọi 1 HS làm bảng phụ, chia sẻ
    - HS làm bài, chia sẻ.
    trước lớp.
    - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài
    - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
    5

    theo cặp.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi
    ước lượng đơn vị đo diện tích của các
    đồ vật.
    - GV hướng dẫn HS:
    + Sắp xếp diện tích các đồ vật theo
    thứ tự tăng dần.
    + Sắp xếp số đo diện tích theo thứ tự
    tăng dần.
    - Gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
    - GV cùng HS nhận xét.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở
    và chia sẻ theo nhóm đôi.

    theo cặp.
    - HS đọc.
    - HS tìm hiểu, trao đổi cặp đôi hoàn
    thành yêu cầu.
    + Cục tẩy < bìa sách < mặt bàn
    + 6 cm2 < 6 dm2 < 1m2
    - HS trình bày.
    - HS đọc.

    - HS làm bài.
    1 m2 = 100dm2 1 m2 50dm2= 150dm2
    1dm2 =100cm2 4 m2 20dm2= 420dm2
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
    500dm2 =5 m2 3m2 9dm2= 309 dm2
    ? Khi đổi số đo diện tích từ đơn vị ta - HS chia sẻ đáp án.
    làm như thế nào. mét vuông sang đơn - Ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ
    vị đề-xi-mét vuông
    số với số có 1 chữ số.
    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
    đơn vị mét vuông sang đơn vị đề-ximét vuông.
    - Nhận xét tiết học.
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi chiều: Tiết 3
    Lịch sử và địa lý:
    (GVBM)
    Thứ ba ngày 07 tháng 11 năm 2023

    Toán
    MI-LI-MÉT VUÔNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:

    Buổi sáng: Tiết 1

    6

    - Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
    vuông: mm2.
    - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
    dm2, cm2, mm2).
    - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
    trường hợp đơn giản.
    - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu
    - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ.
    + Tranh vẽ gì?
    + Tranh vẽ bạn Rô-bốt và Mai phát
    + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện hiện ra tổ kiến bằng kính hiển vi.
    gì với nhau?
    + Hai bạn đang nói tới cách làm cửa
    + Để đo diện tích của một vật có cách cho tổ kiến.
    thước nhỏ, người ta dùng đơn vị nào? - HS suy ngẫm.
    - GV giới thiệu - ghi bài.
    - HS ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    - GV treo lên bảng hình vuông lớn có - HS quan sát hình.
    cạnh là 1cm và được chia thành 100
    hình vuông nhỏ có cạnh là 1 mm.
    - GV nêu các câu hỏi yêu cầu HS - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời:
    nhận xét về hình vuông trên bảng.
    + Cạnh của hình vuông lớn gấp mấy + Gấp 10 lần.
    lần cạnh của hình vuông nhỏ?
    + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là + Mỗi hình vuông nhỏ có diện tích là
    bao nhiêu?
    1mm2.
    + Hình vuông lớn bằng bao nhiêu + Bằng 100 hình.
    hình vuông nhỏ ghép lại?
    + Vậy diện tích hình vuông lớn bằng + Bằng 1cm2.
    bao nhiêu?
    - GV nêu: Vậy hình vuông cạnh dài 1
    cm có diện tích bằng tổng diện tích
    của 100 hình vuông nhỏ có cạnh dài 1
    mm.
    - Ngoài đơn vị đo diện tích là cm2, - HS đọc: Mi-li-mét vuông
    dm2, m2 người ta còn dùng đơn vị
    đo diện tích là mi-li-mét vuông. Mi7

    li-mét vuông chính là diện tích của
    hình vuông có cạnh dài 1 mm. (GV
    chỉ hình)
    - Mét vuông viết tắt là mm2.
    + 1cm2 bằng bao nhiêu mi- li- mét
    vuông hay ngược lại?
    3. Luyện tập, thực hành:
    Bài 1:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn
    thành.

    + 1cm2 = 100mm2.
    100mm2 = 100mm2

    - HS đọc.
    - HS thực hiện.
    Hai trăm linh tư mi-li-mét vuông:
    204 mm2
    Hai nghìn không trăm bốn mươi mili-mét vuông:2040 mm2
    Mười nghìn mi-li-mét vuông:
    10000mm2
    - Gọi 1HS chia sẻ trước lớp.
    - HS chia sẻ, nhận xét.
    - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
    theo cặp.
    theo cặp.
    - GV nhận xét, đánh giá
    - HS theo dõi
    Bài 2:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - HS đọc.
    - Yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở - HS làm bài.
    và chia sẻ kết quả trong nhóm ba.
    a) 1 cm2 = 100mm2
    2 cm2 = 200mm2
    200mm2 = 2 cm2
    b) 1 cm2 30mm2 = 130 mm2
    8 cm2 5mm2 =805 mm2
    7 cm2 14mm2 = 714 mm2
    - Gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ, nhận xét.
    quả.
    - HS nêu.
    - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số
    đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị
    bé (xăng-ti-mét sang mi-li-mét) và
    ngược lại chuyển đổi số đo diện tích
    từ đơn vị bé sang đơn vị lớn (mi-limét sang xăng-ti-mét).
    - GV nhận xét, chốt câu trả lời.
    + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện
    tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta
    vận dụng phép nhân số có 3 chữ số
    với số có 1 chữ số.
    + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi
    số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn
    8

    vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả
    của phép chuyển đổi ở ngay trước đó.
    - GV cùng HS nhận xét.
    Bài 3:
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Yêu cầu HS báo cáo kết quả trước
    lớp.
    - Làm thế nào để em tìm ra đáp án.

    - HS đọc.
    - Tìm diện tích của nhãn vở.
    - HS chia sẻ đáp án. ( 15 cm2)
    - Ước lượng (đo) chiều dài, chiều
    rộng của nhãn vở.

    - GV cùng HS nhận xét.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nêu cách đổi đơn vị đo diện tích từ - HS nêu
    đơn vị xăng -ti mét vuông sang đơn
    vị mi-li-mét vuông.
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi sáng: Tiết 2
    TIẾNG ANH
    GVBM
    Buổi sáng: Tiết 3

    Khoa học
    Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế.
    - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh
    sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để
    bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
    - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7
    - HS: sgk, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    9

    - GV hỏi:
    - HS trả lời, cả lớp nhận xét.
    + Ánh sáng có vai trò như thế nào đối với
    thực vật và động vật?
    + Lấy ví dụ trong thực tiễn về việc con
    người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng?
    - GV nhận xét.
    - GV giới thiệu- ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con
    người
    HĐ 3.1
    - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và
    - HS thảo luận theo nhóm đôi.
    thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của
    ánh sáng đối với đời sống của con người.
    Hình
    Tác dụng của ánh sáng
    Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con
    người di chuyển vào ban đêm
    Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước....
    Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh.
    Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày.
    - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
    - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
    xét.
    - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác dụng của - HS nêu.
    ánh sáng đối với đời sống của con người.
    - GV nhận xét và cho HS xem đoạn phim về - HS xem đoạn phim.
    tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của
    con người.
    - GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho sự sống - HS lắng nghe.
    và các hoạt động của con người.
    HĐ 3.2
    - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, quan - HS quan sát hình, thảo luận
    sát hình 7 cho biết để tránh tác hại do ánh
    theo nhóm đôi.
    sáng quá mạnh gây ra cho mắt, chúng ta nên
    và không nên làm gì? Vì sao?
    - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét.
    - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận
    xét.
    Hìn
    Cách bảo vệ đôi mắt
    h
    7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem.
    7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm.
    7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu.
    10

    7d

    Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái
    xe.
    - GV nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    -  Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác hại của - HS nêu.
    ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách
    phòng tránh.
    - GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng quá
    - HS lắng nghe.
    mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt.
    HĐ 3.3
    - Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và mô tả - HS quan sát hình và trả lời.
    cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở
    mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp
    nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi
    ngồi học? Vì sao?
    - GV nhận xét, kết luận: Không học, đọc
    - HS lắng nghe.
    sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng
    quá mạnh.
    3. Thực hành, luyện tập
    - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi:
    - HS suy nghĩ.
    + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho
    mắt không? Vì sao?
    + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và
    khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như
    thế nào?
    + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì?
    Vì sao?
    - GV mời 1 vài HS trả lời.
    - HS trả lời, cả lớp nhận xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ.
    4. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực hiện
    - HS thực hiện.
    tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh
    sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm
    đến 30 cm để tránh bị cận thị.
    - Yêu cầu HS giải thích vì sao không nhìn
    - HS trả lời, cả lớp nhận xét.
    quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện
    thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt.
    - Yêu cầu HS điền những gì mình đã học
    - HS thực hiện.
    được vào cột L của phiếu học tập KWL.
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - Dặn dò HS luôn ngồi học đúng tư thế và
    - HS thực hiện.
    biết bảo vệ đôi mắt.
    11

     Phiếu học tập KWL
    Vai
    trò
    của
    ánh
    sáng

    K
    Những điều em đã
    biết

    W
    Những điều em
    muốn biết

    L
    Những điều em đã học
    được sau bài học

    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi sáng: Tiết 4
    Khoa học
    Bài 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (TIẾT 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra
    âm thanh đều rung động.
    - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng,
    chất rắn.
    - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV hỏi:
    + Trên đường từ nhà đến trường, em - HS suy ngẫm trả lời.
    có thể nga thấy những âm thanh nào ?
    + Âm thanh phát ra từ đâu? Âm thanh
    khi truyền như thế nào ?
    + Những âm thanh này phát ra từ
    đâu?
    - GV kết luận: Âm thanh do con
    người gây ra: tiếng nói, tiếng hát,
    tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười,
    12

    tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng
    đàn, lắc ống bơ, mở sách, … Vậy các
    vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì?
    Những âm thanh đó truyền tới tai em
    qua cách nào ? Bài học hôm nay
    chúng mình cùng tìm hiểu nhé.
    - GV ghi bài.
    2. Hình thành kiến thức:
    HĐ1: Âm thanh và nguồn phá ra âm thanh
    *Thí nghiệm 1:
    - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1.
    - 2 HS đọc.
    - GV gọi 1 HS lên bảng tiến hành thí
    nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, - HS tiến hành thí nghiệm.
    gõ lên mặt trống.
    - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm,
    làm thí nghiệm, quan sát, mô tả sự thảo luận, ghi kết quả.
    chuyển động của các vụn giấy, cảm
    giác của tay khi đặt nhẹ lên mặt trống.
    - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết
    quả thí nghiệm.
    - GV cùng HS rút ra kết luận về âm
    thanh: Khi mặt trống rung động thì
    trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới
    đều phát ra tiếng động khi phát ra âm
    thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy
    chuyển động nhanh hơn và tiếng
    trống kêu to hơn, ...
    *Thí nghiệm 2:
    - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm
    đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát.
    + Em có nghe thấy âm thanh không ?
    + Tay em có cảm giác thế nào ?
    + Âm thanh đó phát ra từ đâu ?
    - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta
    hát, không khí từ phổi đi lên khí quản
    làm cho các dây thanh rung động.
    Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy
    các vật phát ra âm thanh đều rung

    - HS đại diện các nhóm trình bày kết
    quả.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS thực hiện.
    - HS nối tiếp phát biểu trước lớp.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    13

    động.
     *Trò chơi “Tìm nhà thông thái”
    - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm
    ghi nhanh vào bảng nhóm những vật
    phát ra âm thanh đều rung động trong
    khoảng thời gian 5 phút rồi treo bảng
    lên trước lớp.
    - GV và HS nhận xét, khen nhóm
    thắng cuộc.
    - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1
    là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây
    thanh đơi rung lên khi hát. Chúng có
    đặc điểm chung là các vật rung động
    thì phát ra âm thanh.
    + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm
    thanh đều rung động ?
    - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng:
    Khi gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra
    từ loa, tiếng lá xào xạc khi có gió,
    tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ...
    HĐ2: Sự lan truyền âm thanh
    *Thí nghiệm 3:
    - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến
    hành thí nghiệm 3 như hướng dẫn
    SGK.
    - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét:
    Âm thanh truyền qua tai em qua chất
    nào ?
    - GV tiến hành đưa đồng hồ báo thức
    bọc trong túi ni-lông cho vào bình
    nước (H.3).
    + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng
    hồ không ? Âm thanh truyền đến tai
    em qua chất nào ?
    + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em
    có thể nghe được tiếng chuông
    không? Tiếng chuông đồng hồ truyền
    đến tại em qua chất nào?
    + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt

    - Các nhóm thực hiện.

    - HS lắng nghe, ghi nhớ.

    - HS phát biểu.

    - HS tiến hành thí nghiệm.

    - HS suy nghĩ trả lời.

    - HS thực hiện.
    - HS phát biểu.

    - HS phát biểu.

    - HS thảo luận, phát biểu.
    14

    đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi
    thả vào bình nước thì các em có thể
    nghe được tiếng chuông không ? Nếu
    nghe được thì tiếng chuông đồng hồ
    truyền đến tại em qua chất nào?
    - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp
    một tai vào thành bình, tại kia được
    bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình
    nghe được tiếng chuông đồng hồ.
    - GV và HS kết luận: Khi đã buộc
    chặt đồng hồ trong túi nilon rồi thả
    vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng
    chuông khi áp tai vào thành chậu là
    do tiếng chuông đồng hồ lan truyền
    qua túi nilon, qua nước, qua thành
    chậu và lan truyền tới tai ta. Âm
    thanh có thể lan truyền qua chất lỏng,
    chất rắn.
    - Yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm
    một số ví dụ âm thanh có thể truyền
    qua chất rắn, chất lỏng và chất khí.
    - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về
    âm thanh truyền qua không khí, chất
    lỏng, chất rắn.
    - GV và HS kết luận: Âm thanh
    truyền nhanh, chậm khác nhau trong
    các chất khác nhau. Âm thanh truyền
    trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng,
    trong chất lỏng nhanh hơn chất khí.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc
    sống ?
    - GV liên hệ thực tế về vai trò quan
    trọng của âm thanh trong cuộc sống:
    Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc
    sống. Âm thanh giúp cho con người
    giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi
    tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho
    con người nghe được các tín hiệu:

    - HS thực hiện.

    - HS lắng nghe.

    - HS thảo luận + phát biểu trước lớp.

    - HS thực hiện.
    + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe,
    tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ...
    - HS lắng nghe.

    - HS nêu.
    - HS lắng nghe.

    15

    tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo
    hiệu cấp cứu…; giúp cho con người
    thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe
    được tiếng chim hót, tiếng gió thổi,
    tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt…
    - Nhận xét tiết học.
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi chiều: Tiết 1

    Tiếng việt
    Ôn tập (tiết 2): đã soạn ở trên

    Buổi chiều: Tiết 2

    Tiếng việt
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (tiết 3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Nêu được tên bài thơ đã học và ghi nhớ được tên tác giả, một số nội
    dung một đoạn thơ đã học.
    - Bước đầu nêu được chủ đề của văn bản.
    - Phân biệt và xác định được động từ trong văn bản cho sẵn.
    - Viết được đoạn văn theo chủ đề tự chọn.
    - Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV YC HS nêu lại thế nào là động từ?
    - 2-3 HS trả lời
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Giới thiệu bài – ghi bài
    2. Luyện tập, thực hành:
    * Nêu được tên bài thơ và tên tác giả. Đọc
    16

    một đoạn thơ đã học.
    - Gọi HS đọc yêu cầu.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - Tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
    - YC HS đọc một đoạn thơ hoặc một bài
    thơ đã học.
    - GV chốt câu trả lời.
    * Tìm câu chủ đề trong từng đoạn
    - YC HS đọc đề bài.
    - YC HS thảo luận nhóm đôi.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.

    - HS đọc
    - HS trả lời (Nêu tên bài thơ và tên
    tác giả. Đọc lại được một đoạn thơ
    hoặc bài thơ đã học.)
    - HS trao đổi cặp đôi.
    - 3 – 6 HS đọc.
    -HS lắng nghe.
    -1 HS đọc đề bài.
    - HS thảo luận nhóm đôi
    + Đoạn 1: Biển động.
    + Đoạn 2: Những ngày hè đi bên
    bờ ..... như đi trước cửa gió.
    + Đoạn 3: Ngần ấy loại chuồn
    chuồn cũng đủ cho chúng tôi để mê
    tơi trong suôt mùa hè.
    -HS lắng nghe.

    - GV chốt câu trả lời.
    * Tìm các động từ trong một đoạn văn
    - YC HS đọc đề bài.
    -HS đọc đề bài.
    - YC HS hoàn thành bài vào phiếu học tập. - HS làm bài vào phiếu học tập (a.
    - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả học tập. động, thét, đập,rít, bay, cắt, vã
    b. đi, đi, mang, thổi, nghe, reo, vỗ,
    vọng.
    c.mặc, thích, phơi, soi, đứng,
    ngắm, mê tơi.
    - GV chốt đáp án.
    - HS lắng nghe.
    * Tìm thêm 2 – 3 động từ cho mỗi nhóm
    - YC HS đọc đề bài.
    -1 HS đọc đề bài.
    Nhóm 1
    chào
    Trao đổi, học,
    hỏi, trả lời,
    suy nghĩ,....

    Nhóm 2
    bay
    Làm tổ, hút
    mật, chui,
    đậu,...

    Nhóm 3
    bơi
    Quẫy, nhảy,
    thở, ăn, đớp,
    nhìn,...

    - Tổ chức cho HS nêu nối tiếp các động từ
    vừa tìm được.
    - GV chốt đáp án.
    17

    Nhóm 4
    mọc
    Nở, đổ, phát
    triển, kết trái,
    đâm chồi,...

    - HS trả lời

    Nhóm 5
    trôi
    Cập bến, đậu,
    dừng, lật,
    đắm, chìm,
    trôi,...

    * Viết đoạn văn theo chủ đề tự chọn có
    chứa động từ ở bài tập 4.
    - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
    - GV có thể gợi ý cách làm bài cho HS.
    - YC HS viết đoạn văn.
    - GV khen ngợi HS và chữa một vài bài
    HS.

    - HS nêu
    - HS trả lời

    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - YC đặt câu có chứa động từ.
    - 2-3 HS trả lời
    -Nhận xét tiết học.
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi chiều: Tiết 3

    TIẾNG ANH
    GVBM
    Thứ tư ngày 08 tháng 11 năm 2023

    Tiếng việt
    ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 4+5)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Biết tóm tắt câu chuyện theo gợi ý.
    - Viết được đoạn mở bài và kết bài cho câu chuyện có sẵn.
    - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
    2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: máy tính, ti vi
    - HS: sgk, vở ghi
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - GV yêu cầu HS nêu lại cách viết mở bài - 2-3 HS đọc và trả lời
    và kết bài cho bài văn kể chuyện.
    2. Luyện tập, thực hành:
    - GV trình chiếu tranh và YC HS quan sát - HS quan sát và đọc nội dung.
    tranh.
    - GV YC HS đọc nội dung dưới tranh.
    - YC HS thảo luận nhóm 4 nhận biết các - HS thực hiện theo YC của GV.
    18
    Buổi sáng: Tiết 1 +2

    sự việc có liên quan tới các nhân vật và
    tóm tắt câu chuyện đảm bảo đủ nội dung.
    3. Vận dụng, trải nghiệm:
    - Nhận xét tiết học.
    - HS lắng nghe.
    - Yêu cầu chia sẻ với người thân về câu
    chuyện.
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    Buổi sáng: Tiết 3
    HĐTN (TCTV)
    Tiết 2: THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG, LỚP
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực:
    - Bày tỏ được tình cảm “yêu trường, mến lớp” và nêu những điều em
    muốn làm để góp sức giúp môi trường của mình xanh, sạch, đẹp hơn.
    - Xây dựng được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và
    tự học.
    2. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: máy tính, ti vi, thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH - SẠCH - ĐẸP, bìa
    màu ghi các khu vực trong trường
    - HS: giấy A4, bút màu
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động:
    - GV mời HS cùng hát theo bài “Mái
    - HS hát.
    trường mến yêu”.
    - GV gọi HS chia sẻ cảm xúc sau khi cùng - 3-4 HS chia sẻ.
    hát bài hát đó.
    - GV cho HS suy nghĩ về trường của mình - HS suy nghĩ
    hiện tại, tưởng tượng ngôi trường em mơ
    ước.
    - GV mời HS chia sẻ hình dung về ngôi
    - 2 – 3 HS chia sẻ
    trường mơ ước đó bằng cách kết thúc câu
    nói: “Ngôi trường mơ ước của em có…”
    KL: Chúng ta chung tay để biến một phần
    ước mơ của mình thành hiện thực, bắt đầu
    từ những hành động nhỏ nhất như giữ gìn
    19

    trường học Xanh – Sạch – Đẹp ( GV đưa
    thẻ từ: TRƯỜNG HỌC XANH – SẠCH –
    ĐẸP)
    - GV giới thiệu – ghi bài.
    2. Khám phá chủ đề: Xây dựng kế hoạch
    khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp
    - GV đề nghị HS cùng kể tên các khu vực
    trong trường và bên ngoài, cạnh trường.
    VD: Sảnh chung, sân trường, hành lang
    tầng 1, hành lang tầng 2, khu vực bếp nấu
    ăn, khu vực nhà vệ sinh, cổng trường,…
    - GV mời đại diện các tổ lên bốc thăm khu
    vực ở trường sẽ khảo sát thực trạng vệ
    sinh.
    - GV đề nghị HS các tổ thảo luận xây dựng
    kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh
    trường, lớp với các gợi ý:
    + Xác định thời gian thực hiện khảo sát;
    + Đặt ra các tiêu chí khảo sát và mức độ
    đánh giá.
    + Nêu ý tưởng thiết kế phiếu khảo sát
    + Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
    trong tổ.
    - GV mời đại diện từng tổ lên chia sẻ về
    phiếu khảo sát thực trạng vệ sinh trường,
    lớp của tổ mình.
    - GV nhận xét, góp ý
    Kết luận: GV hỏi lại xem HS nắm thông
    tin đầy đủ chưa; có ai không hiểu nhiệm vụ
    không và yêu cầu các tổ thực hiện nhiệm
    vụ đã đề ra.
    3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chia sẻ
    về phương pháp thực hiện khảo sát
    - GV mời HS nêu ý kiến về cách thực hiện
    khảo sát sao cho hiệu quả:
    + Thời điểm nào trong ngày thích hợp để
    thực hiện khảo sát? Có nên thực hiện khảo
    sát vào nhiều thời điểm trong ngày như
    buổi sáng vừa đến trường, giờ ra chơi, giờ
    20

    - HS kể tên

    - Đại diện bốc thăm

    - HS đọc gợi ý
    - Các tổ xây dựng kế hoạch khảo
    sát

    - Đại diện tổ lên chia sẻ

    - Tổ khác nhận xét, bổ sung
    - Lắng nghe

    - HS nêu ý kiến

    tan học,… không?
    + Nên thực hiện khảo sát bằng cách cả tổ
    cùng ra quan sát một lúc hay chia nhóm,
    cặp đôi, cặp ba khảo sát vào các thời điểm
    khác nhau?
    + Kết quả khảo sát nên ghi vào nháp rồi
    đưa thư kí tổng hợp hay mỗi người lại có
    phiếu khảo sát cho riêng mình?
    + Cần những phương tiện, dụng cụ gì hỗ
    trợ khi khảo sát hay không hay chỉ cần
    quan sát bằng mắt là đủ?
    Kết luận: Mỗi tổ được quyền lựa chọn cách
    riêng của tổ mình dựa trên những ý kiến
    của các bạn. Các thành viên trong tổ cần
    thống nhất cách làm để thực hiện khảo sát
    nhanh gọn, hiệu quả, không tạo mâu thuẫn
    giữa các thành viên.
    4. Cam kết hành động:
    - GV đề nghị HS:
    - HS lắng nghe thực hiện
    + Chia sẻ với người thân về nhiệm vụ của
    tổ mình và nhờ người thân cho thêm lời
    khuyên về việc thực hiện khảo sát.
    + Thống nhất cách làm và lập nhóm tác
    nghiệp chung để bắt đầu thực hiện khảo sát
    ngay sau tiết này.
    * Tích hợp TCTV: Hướng dẫn HS đọc
    sách truyện nói về lòng dũng cảm.
    - Yêu cầu HS tìm những cuốn truyện nói
    - HS lựa chọn câu chuyện ở góc
    về lòng dũng cảm của các bạn nhỏ hoặc
    thư viện
    những vị anh hùng.
    - Yêu cầu HS chia sẻ về nội dung cuốn
    - HS chia sẻ theo câu hỏi gợi ý
    truyện em vừa đọc:
    + Nói về nhân vật nào?
    + Họ đã làm gì ?
    + Em học được điều gì qua nhân vật?
    - Về nhà kể lại cho người thân cùng nghe
    - Lắng nghe và thực hiện
    * ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG:
    …………………………………………………………………………………….
    ***
    21

    Buổi sáng: Tiết 4

    Toán
    MI-LI-MÉT VUÔNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực:
    - Biết mi-li-mét vuông là đơn vị đo diện tích; biết kí hiệu của mi-li-mét
    vuông: mm2.
    - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán các số đo diện tích (m2,
    dm2, cm2, mm2).
    - Giải quyết được việc ước lượng các kết quả đo lường trong một số
    trường hợp đơn giản.
    - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
    2. Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
    - HS: SGK, vở ghi.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động của...
     
    Gửi ý kiến

    QC