Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
t27-28.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Nam Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:30' 26-09-2009
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Quách Nam Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:30' 26-09-2009
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 2/12/2007
Ngày dạy: …………………
TUẦN 14. Tiết: 27 §4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. MỤC TIÊU:
-Học xong bài này HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi đề và lời giải bài toán 1 và bài toán 2, bài tập 16,17 SGK
HS: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS: - Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. So sánh (viết dưới dạng công thức )
- Chữa bài tập 19/45 SBT: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x (a = 70)
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14 ( ĐS: 14; 15)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1: Bài toán 1:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Hướng dẫn HS phân tích để tìm cách giải
+Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 (km/h). Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h). Hãy tóm tắt đề bài rôì lập tỉ lệ thức của bài toán. Từ đó tìm t2
GV: gợi ý thêm:
Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường như thế nào? với nhau?
Aùp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có các tỉ số nào bằng nhau
2: Bài toán 2:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Hãy tóm tắt đề bài
GV: Gọi số máy của mỗi đội là
ta có điều gì
H: Cùng một công việc, số máy cày và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng quan hệ như thế nào?
H: Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có các tích nào bằng nhau?
-Biến đổi các tích bằng nhau này thành dãy tỉ số bằng nhau?
GV gợi ý: 4x1 =
GV: Hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm
GV: Qua bài toán thấy được mối liên hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận “và “bài toán tỉ lệ nghịch “như thế nào? Vì sao?
GV: Vậy nếu tỉ lệ nghịch với các số 4, 6,10, 12 tỉ lệ thuận với các số
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm
GV: Yêu cầu HS treo bảng nhóm trình bày, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét
3:Củng cố:
GV: Nêu bài tập 16/60 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét
GV: Nêu bài 17/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a. Sau đó điền số thích hợp vào ô trống
GV: Nêu bài 18/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, xác định mối quan hệ giữa các đại lượng.
-Kiểm tra thêm vài nhóm
HS đọc đề
Ô tô đi từ A đến B:
Vận tốc
v1
v2
Thời gian
t1
t2
Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
mà t1 = 6
nên
TL: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A đến B hết 5 giờ
HS đọc đề
Bốn đội có 36 máy (cùng năng suất, công việc như nhau)
Số máy
x1
x2
x3
x4
Số ngày
4
6
10
12
HS: Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
HS: Có
HS:
-HS tự làm
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Tl:Số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5
HS: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì
HS: hoạt động nhóm làm
Ngày dạy: …………………
TUẦN 14. Tiết: 27 §4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
I. MỤC TIÊU:
-Học xong bài này HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:Bảng phụ ghi đề và lời giải bài toán 1 và bài toán 2, bài tập 16,17 SGK
HS: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (9’)
HS: - Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. So sánh (viết dưới dạng công thức )
- Chữa bài tập 19/45 SBT: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10
a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x (a = 70)
b) Hãy biểu diễn y theo x
c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14 ( ĐS: 14; 15)
3. Bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1: Bài toán 1:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
GV: Hướng dẫn HS phân tích để tìm cách giải
+Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 (km/h). Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h). Hãy tóm tắt đề bài rôì lập tỉ lệ thức của bài toán. Từ đó tìm t2
GV: gợi ý thêm:
Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường như thế nào? với nhau?
Aùp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có các tỉ số nào bằng nhau
2: Bài toán 2:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
H: Hãy tóm tắt đề bài
GV: Gọi số máy của mỗi đội là
ta có điều gì
H: Cùng một công việc, số máy cày và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng quan hệ như thế nào?
H: Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có các tích nào bằng nhau?
-Biến đổi các tích bằng nhau này thành dãy tỉ số bằng nhau?
GV gợi ý: 4x1 =
GV: Hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm
GV: Qua bài toán thấy được mối liên hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận “và “bài toán tỉ lệ nghịch “như thế nào? Vì sao?
GV: Vậy nếu tỉ lệ nghịch với các số 4, 6,10, 12 tỉ lệ thuận với các số
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm
GV: Yêu cầu HS treo bảng nhóm trình bày, HS khác nhận xét.
GV: Nhận xét
3:Củng cố:
GV: Nêu bài tập 16/60 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
GV: Nhận xét
GV: Nêu bài 17/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a. Sau đó điền số thích hợp vào ô trống
GV: Nêu bài 18/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, xác định mối quan hệ giữa các đại lượng.
-Kiểm tra thêm vài nhóm
HS đọc đề
Ô tô đi từ A đến B:
Vận tốc
v1
v2
Thời gian
t1
t2
Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
mà t1 = 6
nên
TL: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A đến B hết 5 giờ
HS đọc đề
Bốn đội có 36 máy (cùng năng suất, công việc như nhau)
Số máy
x1
x2
x3
x4
Số ngày
4
6
10
12
HS: Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
HS: Có
HS:
-HS tự làm
Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Tl:Số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5
HS: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì
HS: hoạt động nhóm làm
 








Các ý kiến mới nhất