Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    t27-28.doc

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Quách Nam Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:30' 26-09-2009
    Dung lượng: 135.5 KB
    Số lượt tải: 5
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 2/12/2007
    Ngày dạy: …………………
    TUẦN 14. Tiết: 27 §4. MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
    I. MỤC TIÊU:
    -Học xong bài này HS cần phải biết cách làm các bài toán cơ bản về đại lượng tỉ lệ nghịch
    II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
    GV:Bảng phụ ghi đề và lời giải bài toán 1 và bài toán 2, bài tập 16,17 SGK
    HS: Bảng nhóm
    III. TIẾN TRÌNH:
    1. Ổn định: (1’)
    2. Kiểm tra bài cũ: (9’)
    HS: - Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch. So sánh (viết dưới dạng công thức )
    - Chữa bài tập 19/45 SBT: Biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và khi x = 7 thì y = 10
    a) Tìm hệ số tỉ lệ nghịch của y đối với x (a = 70)
    b) Hãy biểu diễn y theo x
    c) Tính giá trị của y khi x = 5; x = 14 ( ĐS: 14; 15)
    3. Bài mới:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    1: Bài toán 1:
    GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
    GV: Hướng dẫn HS phân tích để tìm cách giải
    +Gọi vận tốc cũ và mới của ôtô là v1 và v2 (km/h). Thời gian tương ứng với các vận tốc là t1 và t2 (h). Hãy tóm tắt đề bài rôì lập tỉ lệ thức của bài toán. Từ đó tìm t2
    GV: gợi ý thêm:
    Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường như thế nào? với nhau?
    Aùp dụng tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có các tỉ số nào bằng nhau



    2: Bài toán 2:
    GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
    H: Hãy tóm tắt đề bài
    GV: Gọi số máy của mỗi đội là
    ta có điều gì
    H: Cùng một công việc, số máy cày và số ngày hoàn thành công việc là hai đại lượng quan hệ như thế nào?
    H: Aùp dụng tính chất 1 của hai đại lượng tỉ lệ nghịch, ta có các tích nào bằng nhau?
    -Biến đổi các tích bằng nhau này thành dãy tỉ số bằng nhau?
    GV gợi ý: 4x1 =
    GV: Hãy áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm
    GV: Qua bài toán thấy được mối liên hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận “và “bài toán tỉ lệ nghịch “như thế nào? Vì sao?
    GV: Vậy nếu tỉ lệ nghịch với các số 4, 6,10, 12 tỉ lệ thuận với các số













    GV: Cho HS hoạt động nhóm làm

    GV: Yêu cầu HS treo bảng nhóm trình bày, HS khác nhận xét.
    GV: Nhận xét
    3:Củng cố:
    GV: Nêu bài tập 16/60 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
    GV: Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.
    GV: Nhận xét








    GV: Nêu bài 17/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
    GV: Yêu cầu HS tìm hệ số tỉ lệ nghịch a. Sau đó điền số thích hợp vào ô trống
    GV: Nêu bài 18/61 SGK (Đưa bảng phụ ghi đề bài)
    GV: Yêu cầu HS tóm tắt đề bài, xác định mối quan hệ giữa các đại lượng.
    -Kiểm tra thêm vài nhóm
    HS đọc đề
    Ô tô đi từ A đến B:
    Vận tốc
    v1
    v2
    
    Thời gian
    t1
    t2
    
    
    Vận tốc và thời gian của vật chuyển động đều trên cùng quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
    mà t1 = 6
    nên
    TL: Nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi từ A đến B hết 5 giờ

    HS đọc đề
    Bốn đội có 36 máy (cùng năng suất, công việc như nhau)

    Số máy
    x1
    x2
    x3
    x4
    
    Số ngày
    4
    6
    10
    12
    
    HS: Số máy cày và số ngày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch

    HS: Có

    HS:


    -HS tự làm
    Theo tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:


    Tl:Số máy của bốn đội lần lượt là15, 10, 6, 5

    HS: Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì



    HS: hoạt động nhóm làm
     
    Gửi ý kiến

    QC