Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
t43-44.doc

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Nam Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:31' 26-09-2009
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Quách Nam Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:31' 26-09-2009
Dung lượng: 105.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:19/ 01/ 2008
Ngày dạy:……………………………
Tuần: 20. Tiết: 43 §2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I. MỤC TIÊU:
-Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn.
-Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK
HS: Bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
HS1:Làm bài tập 1 cho về nhà ở tiết 42:
a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị dấu hiệu?
b)Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1:Lập bảng “Tần số”
GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát lại
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
: Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần, dòng dưới , ghi lại các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên phải và bên trái của bảng như sau:
Giá trị (x)
98
99
100
101
102
Tần số (n)
3
4
16
4
3
N=30
GV: Giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); Tần số (n); N = 30 và giới thiệu bảng như thếgọi là “Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng “Tần số”
GV: Yêu cầu HS trở lại bảng 1/ 4 SGK Lập bảng “ Tần số”
2:Chú y:ù
GV: Hướng dẫn HS chuyển bảng “tần số” “ngang” sang bảng “dọc”
H: Tại sao phải chuyển bảng “Số liệu thống kê ban đầu” thành “tần số”?
GV: Cho HS đọc chú ý b
GV: Đưa bảng phụ ghi phần đóng khung trang 10 SGK
3: Luyện tập, củng cố :
GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn?
Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi gia đình cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số của Nhà nước: Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Bài tập 7/ 10 SGK:
Bài 5/ 11 SGK:
Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)
GV: Đưa bảng phụ ghi danh sách của lớp có thống kê ngày, tháng, năm sinh
GV: Yêu cầu các đội thống kêcác bạn có cùng tháng sinhthì xết thành một nhóm, các bạn hơn tuổi xếp vào ô năm trước, các bạn kém tuổi xếp vào ô năm sau.
+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức: Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyển cho bạn sau viết tiếp.
+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu.
GV: Đưa bảng phụ ghi đáp án để kiểm tra Kết quả: của hai đôi .Công bố đội thắng cuộc và phát trưởng.
-HS hoạt động nhóm làm bài
Kết quả:
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
-Kết quả:
Giá trị (x)
28
30
35
50
Tần số (n)
2
8
7
3
N=30
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N=20
-Việc chuyển thành bảng ‘tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này
-HS đọc phần đóng khung đó
-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài.
a) Dấu hiệu: Số con
Ngày dạy:……………………………
Tuần: 20. Tiết: 43 §2. BẢNG “TẦN SỐ” CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
I. MỤC TIÊU:
-Hiểu được bảng “tần số “ là một hình thức thu gọn có mục đích của bảng số liệu thống kê ban đầu, nó giúp cho việc sơ bộ nhận xét về giá trị của dấu hiệu được dễ dàng hơn.
-Biết cách lập bảng “tần số” từ bảng số liệu thống kê ban đầu và biết cách nhận xét.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV:bảng phụ ghi sẵn bảng 7; bảng 8 và phần đóng khung trang 10 SGK
HS: Bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
1. Ổn định: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: 4’
HS1:Làm bài tập 1 cho về nhà ở tiết 42:
a)Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị dấu hiệu?
b)Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó.
3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1:Lập bảng “Tần số”
GV: Đưa bảng phụ ghi bảng 7 để HS quan sát lại
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm
: Hãy vẽ một khung hình chữ nhật gồm hai dòng: dòng trên ghi lại các giá trị khác nhau của dấu hiệu theo thứ tự tăng dần, dòng dưới , ghi lại các tần số tương ứng dưới mỗi giá trị đó.
Sau đó GV bổ sung thêm vào bên phải và bên trái của bảng như sau:
Giá trị (x)
98
99
100
101
102
Tần số (n)
3
4
16
4
3
N=30
GV: Giải thích cho HS hiểu:
Giá trị (x); Tần số (n); N = 30 và giới thiệu bảng như thếgọi là “Bảng phân phối thực nghiệm của dấu hiệu”
Để cho tiện ta gọi bảng đó là bảng “Tần số”
GV: Yêu cầu HS trở lại bảng 1/ 4 SGK Lập bảng “ Tần số”
2:Chú y:ù
GV: Hướng dẫn HS chuyển bảng “tần số” “ngang” sang bảng “dọc”
H: Tại sao phải chuyển bảng “Số liệu thống kê ban đầu” thành “tần số”?
GV: Cho HS đọc chú ý b
GV: Đưa bảng phụ ghi phần đóng khung trang 10 SGK
3: Luyện tập, củng cố :
GV: Cho HS làm bài toán 6/11 SGK:
GV: Đưa bảng phụ ghi đề bài
Hãy nêu một số nhận xét từ bảng trên về số con của 30 gia đình trong thôn?
Liên hệ thực tế qua bài toán này: Mỗi gia đình cần thực hiện chủ trương về phát triển dân số của Nhà nước: Mỗi gia đình chỉ nên có từ 1 đến 2 con
Bài tập 7/ 10 SGK:
Bài 5/ 11 SGK:
Tổ chức hai đội chơi (mỗi đội 5 người)
GV: Đưa bảng phụ ghi danh sách của lớp có thống kê ngày, tháng, năm sinh
GV: Yêu cầu các đội thống kêcác bạn có cùng tháng sinhthì xết thành một nhóm, các bạn hơn tuổi xếp vào ô năm trước, các bạn kém tuổi xếp vào ô năm sau.
+ trò chơi được thể hiện dưới dạng thi tiếp sức: Cả đội chỉ có một bút, mỗi bạn viết 3 ô rồi chuyển cho bạn sau viết tiếp.
+ Đội thắng cuộclà đội thống kê nhanh và đúng theo mẫu.
GV: Đưa bảng phụ ghi đáp án để kiểm tra Kết quả: của hai đôi .Công bố đội thắng cuộc và phát trưởng.
-HS hoạt động nhóm làm bài
Kết quả:
98
99
100
101
102
3
4
16
4
3
-Kết quả:
Giá trị (x)
28
30
35
50
Tần số (n)
2
8
7
3
N=30
Giá trị (x)
Tần số (n)
28
30
35
50
2
8
7
3
N=20
-Việc chuyển thành bảng ‘tần số” giúp chúng ta quan sát, nhận xét về giá trị của dấu hiệu một cách dễ dàng, có nhiều thuận lợi trong việc tính toán sau này
-HS đọc phần đóng khung đó
-HS đọc kĩ đề và độc lập làm bài.
a) Dấu hiệu: Số con
 








Các ý kiến mới nhất