Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiếng Việt 3.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: sege đ
    Ngày gửi: 10h:00' 01-11-2025
    Dung lượng: 19.7 MB
    Số lượt tải: 37
    Số lượt thích: 0 người
    KẾ HOẠCH

    BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC VÀ HĐGD – TUẦN 1
    (Từ ngày: 05/ 09/ 2022 đến ngày 09/ 09/ 2022)
    Thứ Buổi

    Hai
    05/9

    Môn
    HĐTN
    Tiếng Việt
    Tiếng Việt
    Sáng
    Toán
    TNXH

    Tiếng Anh
    Chiều Tiếng Anh
    Tin học
    Toán
    Tiếng Việt
    Ba Sáng Tiếng Việt
    06/9
    Công nghệ
    HĐTN
    Chiều
    Toán
    Tư Sáng Tiếng Việt
    07/9
    Tiếng Anh
    Tiếng Anh
    Chiều
    Thể dục
    Thể dục
    Năm Sáng Tiếng Việt
    08/9
    Toán
    Chiều
    Toán

    Sáu
    09/9

    Sáng Tiếng Việt
    Mĩ thuật
    Âm nhạc
    TNXH
    Chiều Đạo đức
    HĐTN

    Tên bài dạy
    ND điều chỉnh
    SH dưới cờ: Chào năm học mới
    Bài 1: Ngày gặp lại (tiết 1/3)
    Bài 1: Ngày gặp lại (tiết 2/3)
    Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 1/2)
    Bài 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
    gia đình (tiết 1/3)
    GVBM
    GVBM
    GVBM
    Bài 1: Ôn tập các số đến 1000 (tiết 2/2)
    Bài 1: Ngày gặp lại (tiết 3/3)
    Bài 2: Về thăm quê (tiết 1/4)
    GVBM
    HĐGD theo chủ đề: Chân dung em
    Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
    phạm vi 1000 (tiết 1/2)
    Bài 2: Về thăm quê (tiết 2/4)
    GVBM
    GVBM
    GVBM
    GVBM
    Bài 2: Về thăm quê (tiết 3/4)
    Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong
    phạm vi 1000 (tiết 2/2)
    Bài 3: Tìm thành phần trong phép cộng,
    phép trừ (tiết 1/2)
    Bài 2: Về thăm quê (tiết 4/4)
    GVBM
    GVBM
    Bài 1: Họ hàng và những ngày kỉ niệm của
    gia đình (tiết 2/3)
    Chào cờ và hát Quốc ca (tiết 1/2)
    SHL: Sinh hoạt theo chủ đề: Nét riêng của
    mỗi người.

    2
    Thứ hai, ngày 05 tháng 9 năm 2022

    TIẾNG VIỆT
    CHỦ ĐIỂM: NHỮNG TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
    Bài 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 1+2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng.
    - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Ngày gặp lại”.
    - Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
    đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
    - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong chuyện gắn với thời gian, địa điểm cụ thể.
    - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm của nhân vật.
    - Hiểu ND bài: Trải nghiệm mùa hè của bạn nhỏ nào cũng đều rất thú vị và đáng nhớ,
    dù các bạn nhỏ chỉ ở nhà oặc được đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
    - Nói được những điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè của mình.
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực .
    - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - NL giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm mùa
    hè.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - HS tham gia trò chơi
    + TL: các bạn nhỏ đang thả diều.
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + TL: các bạn nhỏ đang câu cá.
    + Câu 1: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì? - HS lắng nghe.
    + Câu 2: Xem tranh trả lời các bạn nhỏ đang làm gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
    - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe.
    từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
    - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu - HS lắng nghe cách đọc.
    đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với
    ngữ điệu phù hợp.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - GV chia đoạn: (4 đoạn)
    - HS quan sát

    3
    + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cậu này.
    + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bầu trời xanh.
    + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến ừ nhỉ.
    + Đoạn 4: Còn lại.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: cửa sổ, tia nắng, thế là, năm
    học, mừng rỡ, bãi cỏ, lâp lánh,…
    - Luyện đọc câu dài: Sơn về quê từ đầu hè,/ giờ gặp
    lại,/ hai bạn/ có bao nhiêu chuyện.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
    đoạn theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
    đầy đủ câu.
    + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui khi
    gặp lại nhau của Chi và Sơn?
    + Câu 2: Sơn đã có những tải nghiệm gì trong mùa
    hè?
    + Câu 3: Trải nghiệm mùa hè của Chi có gì khác với
    Sơn.

    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - HS đọc từ khó.
    - 2-3 HS đọc câu dài.
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
    + Sơn vẫy rối rít; Sơn cho Chi một
    chiếc diều rất xinh; Chi mừng rỡ
    chạy ra; Hai bạn có bao nhiêu
    chuyện kể với nhau.)
    + Sơn theo ông bà đi trồng rau, câu
    cá; cùng các bạn đi thả diều.
    + Trải nghiệm của Chi: ở nhà được
    bố tập xe đạp. Còn Sơn về quê
    theo ông bà trồng rau, câu cá, theo
    các bạn thả diều.
    + HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ
    của mình.
    + Hoặc có thể nêu ý kiến khác...

    + Câu 4: Theo em, vì sao khi đi học, Mùa hè sẽ theo
    các bạn vào lớp? Chọn câu trả lời hoặc ý kiến khác
    của em.
    a. Vì các bạn vẫn nhớ chuyện mùa hè.
    b. Vì các bạn sẽ kể cho nhau nghe những chuyện về
    mùa hè.
    c. Vì các bạn sẽ mang những đồ vật kỉ niệm của mùa
    hè đến lớp.
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    - HS nêu theo hiểu biết của mình.
    - Chốt: Bài văn cho biết trải nghiệm mùa hè của các -2-3 HS nhắc lại
    bạn nhỏ rất thú vị và đáng nhớ, dù ở nhà hoặc được
    đi đến những nơi xa, dù ở thành phố hay nông thôn.
    2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài.
    - HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
    3. Nói và nghe: Mùa hè của em
    3.1. Hoạt động 3: Kể về điều em nhớ nhất trong kì
    nghỉ hè vừa qua.
    - GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
    - 1 HS đọc to CĐ: Mùa hè của em
    + Yêu cầu: Kể về điều em nhớ nhất

    4
    trong kì nghỉ hè vừa qua
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về - HS sinh hoạt nhóm và kể về điều
    những điều nhớ nhất trong mùa hè của mình.
    đáng nhớ của mình trong mùa hè.
    + Nếu HS không đi đâu, có thể kể ở nhà làm gì và
    giữ an toàn trong mùa hè đều đc.
    - Gọi HS trình bày trước lớp.
    - HS trình kể về điều đáng nhớ của
    - GV nận xét, tuyên dương.
    mình trong mùa hè.
    3.2. Hoạt động 4: Mùa hè năm nay của em có gì
    khác với mùa hè năm ngoái.
    - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
    - 1 HS đọc YC: Mùa hè năm nay
    của em có gì khác với mùa hè năm
    - GV cho HS làm việc nhóm 2: Các nhóm đọc thầm ngoái.
    gợi ý trong sách giáo khoa và suy nghĩ về các hoạt
    động trong 2 mùa hè của mình.
    - Mời các nhóm trình bày.
    - HS trình bày trước lớp, HS khác
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    có thể nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai
    HS khác trình bày.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận - HS tham gia để vận dụng kiến
    dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
    thức đã học vào thực tiễn.
    + Cho HS quan sát video cảnh một số bạn nhỏ thả - HS quan sát video.
    diều trên đồng quê.
    + GV hỏi bạn nhỏ trong video nghỉ hè làm gi?
    + Trả lời các câu hỏi.
    + Việc làm đó có vui không? Có an toàn không?
    - Nhắc nhở các em tham khi nghỉ hè cần đảm bảo - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    vui, đáng nhớ nhưng phải an toàn như phòng tránh
    điện, phòng tránh đuối nước,...
    - Nhận xét, tuyên dương
    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000 (TIẾT 1/2) – Trang 6
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
    trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng .
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.

    5
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - HS tham gia trò chơi
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    + Trả lời:
    + Câu 1:
    + Trả lời
    + Câu 2:
    - HS lắng nghe.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đọc số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1.
    - 1 HS nêu cách viết số (134) đọc
    - Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
    số (Một trăm ba mươi tư).
    - HS lần lượt làm bảng con viết số,
    đọc số:
    + Viết số: 245; Đọc số: Hai trăm
    bốn mươi lăm.
    + Viết số: 307; Đọc số: Ba trăm
    linh bảy.
    + Hàng trăm: 2, hàng chục: 7, hàng
    đơn vị: 1; Viết số: 271; Đọc số: Hai
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    trăm bảy mươi mốt.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.
    - HS làm việc theo nhóm.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    + Con thỏ số 1: 750.
    + Con thỏ số 2: 999.
    + Con thỏ số 4: 504.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.

    - HS làm vào vở.

    + 222: 2 trăm, 2 chục, 2 đơn vị.
    + 305: 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
    + 598: 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    + 620: 6 trăm, 2 chục, 0 đơn vị.
    Bài 3b. (Làm việc cá nhân) Viết các số 385, 538, + 700: 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.

    6
    444, 307, 640 thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
    - GV làm VD: 385 = 300 + 80 + 5
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    - GV nhận xét tuyên dương.

    - HS làm vào vở.
    + 538 = 500 + 30 + 8
    + 444 = 400 + 40 + 4
    Bài 4. (Làm việc nhóm 4) Số?
    + 307 = 300 + 0 + 7 (300 + 7)
    - GV cho HS nêu giá trị các số liền trước, liền sau
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu + 640 = 600 + 40 + 0 (600 + 40)
    - 1 HS nêu: Giá trị các số liền
    học tập nhóm.
    trước, liền sau hơn, kém nhau 1
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    đợn vị.
    - HS làm việc theo nhóm.
    Số liền Số
    đã Số liền
    trước
    cho
    sau
    425
    426
    4
    7879
    880
    881
    998
    999
    1 000
    35
    36
    37
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    324
    325
    326
    Bài 5a. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc tia số.
    - GV giải thích: số liền trước 15 là 14, số liền sau
    của 15 là 16. Ta có 14, 15, 16 là ba số liê tiếp. 16,
    15, 14 là ba số liên tiếp.
    - Yêu cầu HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là?
    + Số liền sau của 19 là?
    + 18, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, ? là 3 số liên tiếp.
    Bài 5b. (Làm việc cá nhân) Tìm số ở ô có dấu
    “?” để được ba số liên tiếp.
    - GV cho HS nêu.
    210
    211
    ?
    210
    ?
    208
    - GV nhận xét tuyên dương.

    - HS đọc tia số.
    - HS quan sát.
    - HS nêu:
    + Số liền trước của 19 là 18
    + Số liền sau của 19 là 20
    + 18, 19, 20 là 3 số liên tiếp.
    + 20, 19, 18 là 3 số liên tiếp.
    - HS nêu kết quả:
    210
    211
    212
    10
    209
    208- HS nhận xét lẫn nhau.

    3. Vận dụng.
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết số thức đã học vào thực tiễn.
    liền trước, số liều sau, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    + HS tả lời:.....
    - Nhận xét, tuyên dương
    TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

    CHỦ ĐỀ 1: GIA ĐÌNH

    7
    Bài 1: HỌ HÀNG VÀ NHỮNG NGÀY KỈ NIỆM CỦA GIA ĐÌNH (TIẾT 1/3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
    - Nêu được mối quan hệ họ hàng, nội ngoại.
    - Xưng hô đúng với các thành viên trong gia đình thuộc họ nội, họ ngoại.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
    thành tốt nội dung tiết học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các hoạt
    động học tập, trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt
    động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng, biết
    nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có trách
    nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - HS lắng nghe bài hát.
    - GV mở bài hát “Ba ngọn nến lung linh” để khởi
    động bài học.
    + GV nêu câu hỏi: trong bài hát nói về những ai?
    + Tác giả bài hát đã ví ba là gì, mẹ là gì và con là
    gì?
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá:
    Hoạt động 1. Tìm hiểu về họ hàng bên nội, bên
    ngoại. (làm việc cá nhân)
    - GV chia sẻ 4 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
    mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
    + Những người nào là họ hàng bên nội?
    + Những người nào là họ hàng bên ngoại?

    + TL: Bài hát nói về ba, mẹ và con.
    + TL: Tác giả bài hát ví ba là cây nến
    vàng, mẹ là cây nến xanh, con là cây
    nến hồng.
    - HS lắng nghe.

    - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
    trình bày:
    + Họ hàng bên nội của Hoa: Ông bà
    nội của Hoa, gia đình anh trai của bố
    Hoa.
    + Họ hàng bên ngoại của Hoa: Ông
    bà ngoại của Hoa, gia đình em gái
    của mẹ Hoa.

    8

    - HS nhận xét ý kiến của bạn.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
    - GV mời các HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    - GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
    Họ hàng là người có mối quan hệ dựa trên huyết
    thống. Những người có mối quan hệ huyết thống
    với bố là họ hàng bên nội, với mẹ là họ hàng bên
    ngoại. Những người trong gia đình của người có
    mối quan hệ huyết thống với bố là thành viên
    trong gia đình thuộc họ hàng bên nội. Những
    người trong gia đình của người có mối quan hệ
    huyết thống với mẹ là thành viên trong gia đình
    thuộc họ hàng bên ngoại.
    Hoạt động 2. Tìm hiểu cách xưng hô bên nội,
    bên ngoại. (làm việc nhóm 2)
    - GV chia sẻ 2 bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
    mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kq.
    + Quan sát tranh, đọc thông tin và cho biết Hoa
    xưng hô như thế nào với những người trong gia
    đình thuộc họ hàng bên nội và bên ngoại?

    - Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
    bài và tiến hành thảo luận.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    + Hoa gọi anh trai của bố là bác trai;
    Vợ của bác trai là bác gái; con trai và
    con gái của các bác gọi là anh họ, chị
    họ.
    + Hoa gọi em gái của mẹ là dì; chồng
    của dì là chú (theo cách gọi của
    người miền Bắc); con gái của dì và
    chú là em họ.

    - Đại diện các nhóm nhận xét.
    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
    - GVNX chung, tuyên dương và bổ sung thêm:
    + Các thành viên trong gia đình họ hàng bên nội,
    bên ngoại bao gồm: ông bà nội; anh, chị em của
    bố và gia đình (chồng/vợ và con) của họ.

    9
    + Các thành viên gia đình họ hàng bên ngoại bao
    gồm: ông bà ngoại; anh, chị em của mẹ và gia
    đình (chồng/vợ và con) của họ.
    + Cách xưng hô thì tuỳ vào địa phương, ví dụ em
    gái của bố ở miền Bắc gọi là cô, còn miền trung
    gọi à “o”,...
    - GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
    Họ hàng bên nội hoặc bên ngoại bao gồm ông,
    bà, anh chị em ruột của bố hoặc mẹ và con ruột
    của họ. Ở mỗi vùng miền có cách xưng hô khác
    nhau đối với những thành viên trong họ hàng.
    3. Luyện tập:
    Hoạt động 3. Thực hành nói, điền thông tin
    còn thiếu cách Hoa xưng hô với các thành viên
    trong gia đình bên nội, bên ngoại. (Làm việc
    nhóm 4)
    - GV chia sẻ sơ đồ và nêu câu hỏi. Sau đó mời
    các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
    quả.
    + Em hãy nói cách Hoa xưng hô với các thành
    viên trong gia đình thuộc họ hàng bên nội, bên
    ngoại trong sơ đồ dưới đây.

    - GV mời các nhóm khác nhận xét.
    - GV nhận xét chung, tuyên dương.
    4. Vận dụng.
    - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh-Ai đúng”: Gv
    mô tả về một số người thân trong gia đình họ
    hàng, yêu cầu học sinh chỉ ra người đó là ai?
    + Người phụ nữ sinh ra mẹ mình là ai?
    + Người đàn ông được bà nội sinh ra sau bố mình
    là ai?
    + Người phụ nữ được bà ngoại sinh ra sau mẹ
    mình là ai?
    + Người con trai của bác trai và bác gái thì ta gọi
    là gì?
    - GV đánh giá, nhận xét trò chơi.
    - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

    - 1 HS nêu lại nội dung HĐ2

    - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
    bài và tiến hành thảo luận.
    - Đại diện các nhóm trình bày:
    Thành viên trong gia đình thuộc họ
    hàng bên nội của Hoa: Ông nội-bà
    nội (bố mẹ của bố Hoa); bác trai-bác
    gái (anh trai và vợ của anh trai của
    bố); anh, chị họ (con của bác trai, bác
    gái).
    Thành viên trong gia đình thuộc họ
    hàng bên ngoại của Hoa: Ông ngoạibà ngoại (bố mẹ của mẹ Hoa); dì-chú
    (em gái và chồng của em gái của
    mẹ); em họ (con của gì và chú).
    - Các nhóm nhận xét.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    - HS lắng nghe luật chơi.
    - Học sinh tham gia chơi:
    + Đó là bà ngoại.
    + Đó là chú.
    + Đó là dì.
    +Đó là anh họ.

    10
    Thứ ba, ngày 06 tháng 9 năm 2022

    TOÁN
    CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1000-LUYỆN TẬP (T2) – Trang 7
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
    tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    - Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các
    trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
    - Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
    - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - PC nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong HĐ nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động:
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1:
    + Trả lời:
    + Câu 2:
    + Trả lời
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Luyện tập:
    - Mục tiêu:
    +Củng cố so sánh số, thứ tự số (tìm số lớn nhất, số bé nhất) liên hệ với số liên tiếp (bài
    tập 2) và phát triển năng lực (bài tập 4)
    + Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có ba chữ số, viết số có ba chữ số
    các trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
    + Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên tia số
    đã học).
    - Cách tiến hành:
    Bài 1. (Làm việc cá nhân) Nêu cách so sánh số.
    - GV hướng dẫn cho HS nhận biết các dấu “>, <, - 1 HS nêu cách so sánh số và đọc

    11
    =” ở câu có dấu “?”.
    -Chẳng hạn: 400 + 70 + 5 = 475;
    a) 505 ⍰ 550
    399 ⍰ 401
    100 ⍰ 90 + 9

    b) 400 + 70 + 5 ⍰ 475
    738 ⍰ 700 + 30 + 7
    50 + 1 ⍰ 50 – 1

    - Câu a học sinh làm bảng con.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
    - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu
    học tập nhóm.
    - GV hướng dẫn cho học sinh cách điền các số liên
    tiếp dựa theo quy luật của dãy số.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.

    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3: (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS làm bài tập vào vở.
    - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
    Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 theo thứ tự:
    a) Từ bé đến lớn.
    b) Từ lớn đến bé.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?
    - GV cho HS đọc yêu cầu của bài, phân tích đề bài.
    - GV hướng dẫn: Ba con lợn có cân nặng lần lượt là
    99 kg, 110 kg và 101 kg. Biết lợn trắng nặng nhất
    và lợn đen nhẹ hơn lợn khoang.

    Con lợn trắng cân nặng ? kg.

    Con lợn đen cân nặng ? kg.

    Con lợn khoang cân nặng ? kg.
    - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.

    các dấu “>, <, =”.
    - HS lần lượt làm bảng con viết số,
    điền dấu:
    505 < 550
    399 < 401
    100 > 90 + 9
    - HS làm việc theo nhóm.
    -HS xác định xem số liền sau hơn
    hoặc kém số liền trước bao nhiêu
    đơn vị.
    a)310;311;312;313;314;315;316;31
    7;318;319.
    b)1000;
    999;998;997;996;995;994;993;992;
    991.

    - HS làm vào vở.
    a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 315,
    351, 513, 531
    b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 531,
    513, 351, 315
    - HS nêu yêu cầu của bài.
    - HS làm bài
    Ta có 99 kg < 101 kg < 110 kg
    Biết lợn trắng nặng nhất nên:

    Con lợn trắng cân nặng 110
    kg.
    Lợn đen nhẹ hơn lợn khoang nên
    lợn đen nặng nên:

    Con lợn đen cân nặng 99 kg.

    Con lợn khoang cân nặng
    101 kg.
    - HS nêu kết quả:

    3. Vận dụng.
    - Mục tiêu:

    12
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
    chơi, hái hoa,...sau bài học để HS nhận biết số theo thức đã học vào thực tiễn.
    thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé, đọc số, viết số...
    + Bài toán:....
    + HS trả lời:.....
    - Nhận xét, tuyên dương
    4. Điều chỉnh sau bài dạy:
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    ...............................................................................................................................................
    TIẾNG VIỆT
    BÀI 1: NGÀY GẶP LẠI (TIẾT 3/3)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Năng lực đặc thù:
    - Viết đúng chính tả bài thơ “Em yêu mùa hè” trong khoảng 15 phút.
    - Viết đúng từ ngữ chứa vần c/k
    - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    2. Năng lực chung.
    - NL tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và HT các BT trong SGK.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - NL giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để ttrar lời câu hỏi trong bài.
    3. Phẩm chất.
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài viết.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
    - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Khởi động.
    - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
    - HS tham gia trò chơi
    + Câu 1: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa c.
    + Trả lời: cá chép
    + Câu 2: Xem tranh đoán tên đồ vật chứa k.
    + Trả lời: quả khế
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    - GV dẫn dắt vào bài mới
    2. Khám phá.
    - Mục tiêu:
    + Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.

    13
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. HĐ 1: Nghe - Viết. (làm việc cá nhân)
    - GV giới thiệu nội dung: Bài thơ miêu tả cảnh đẹp
    thiên nhiên khi mùa hè về. Qua đó thấy được tình
    cảm của bạn nhỏ dành cho mùa hè.
    - GV đọc toàn bài thơ.
    - Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
    - GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
    + Viết theo khổ thơ 4 chữ như trong SGK
    + Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
    + Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối câu.
    + Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: sim, lượn, dắt,
    xế, lưng, mát.
    - GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
    - GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
    - GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
    - GV nhận xét chung.
    2.2. HĐ2: Tìm và viết tên sự vật bắt đầu bằng c
    hoặc k trong các hình (làm việc nhóm 2).
    - GV mời HS nêu yêu cầu.
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan sát
    tranh, gọi tên các đồ vật và tìm tên sự vật bắt đầu
    bằng c
     
    Gửi ý kiến

    QC