Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 9. Liên kết ion

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Nhân
    Ngày gửi: 14h:43' 15-08-2023
    Dung lượng: 361.0 KB
    Số lượt tải: 340
    Số lượt thích: 0 người
    HÓA 10
    CHƯƠNG 3: LIÊN KẾT HÓA HỌC
    BÀI 9:

    LIÊN

    KẾT

    ION

    Nội dung

    01
    KHỞI ĐỘNG

    02
    ION VÀ SỰ
    HÌNH THÀNH
    LIÊN KẾT ION

    03
    LIÊN KẾT ION

    04
    TINH THỂ ION

    05
    VẬN DỤNG
    TRÒ CHƠI

    01

    KHỞI ĐỘNG

    Các nguyên tử nhường hoặc nhận e sẽ không còn trung hòa về điện ( khi đó
    số p < e hoặc p > e).
    Các nguyên tử nhường hoặc nhận e có còn trung hòa về điện không?
    - Khi số p < e phần
    tử đó
    mang
    điện
    tích
    âm;dương?
    số p > eCác
    phần
    tử tử
    đómang
    mangđiện
    điệnnày
    Chúng
    mang
    điện
    tích
    âm
    hay
    phần
    Dung
    dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không dẫn điện.
    tích
    dương
    được gọi là gì?
    -Đó
    Các
    phần
    tử
    mang
    này gọi
    là ioncó sự hiện diện của các phần tử mang
    là trong dung dịchđiện
    sodium
    chloride

    1

    điện là ion Na+ và ion Cl- .

    2

    Dung dịch sodium chloride dẫn điện nhưng dung dịch glucozơ không
    dẫn điện.
    là trong dung dịch sodium chloride có sự hiện diện của
    Ion là phần tử mang
    điệnĐó
    tích.
    các phần tử mang điện là ion Na+ và ion Cl- . Ion là gì?

    02

    ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH
    LIÊN KẾT ION

    02 ION VÀ SỰ HÌNH THÀNH LIÊN KẾT ION

    01

    Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
    ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
    giống với nguyên tử nào?
    - So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
    thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?

    02

    Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?

    +

    +11

    +11

    Ion Sodium (Na+)

    Nguyên tử Sodium (Na)

    +8

    Nguyên tử Oxygen (O)

    +

    +8

    Ion Oxyde (O2-)

    01

    Quan sát hình 9.1 nhận xét số electron trên lớp vỏ ngoài cùng của các
    ion giải thích vì sao ion lại bền vững về mặt hóa học. Chúng có cấu hình
    giống với nguyên tử nào?
    - So sánh số e ở lớp vỏ với số proton trong hạt nhân của mỗi ion tạo
    thành suy ra cách tạo thành ion dương và ion âm?

    Trong mỗi ion ở lớp vỏ ngoài cùng đều có 8e giống cấu hình e lớp ngoài cùng của khí
    hiếm nên bền vững về mặt hóa học. Cấu hình ion Na+ giống cấu hình Ne; cấu hình
    ion O2- giống cấu hình Ne.
    Ion sodium (Na+): số p (11) > số e (10); ion oxygen (O 2-): số p (8) < số e (10).
    - Nguyên tử nhận e tạo ion âm:

    X + ne → X n-

    - Nguyên tử nhường e tạo ion dương: M → M n+ + ne

    02

    Trình bày sự tạo thành ion Na+, Mg2+, Cl-, O2-. Nêu cách tính điện tích ion?

    Na



    Mg →

    Na+

    + 1e

    Mg2+ +

    2e

    Cl cation
    + 1e
    → bằng
    Cl số e mà nguyên tử đã
    Giá trị điện tích trên
    hoặc anion
    nhường hoặc nhận.
    -

    Kiến thức trọng tâm

    1
    2
    3
    4

    Nguyên tử nhường hoặc nhận e tạo thành ion
    Nguyên tử nhận e tạo thành ion âm (anion) : X + ne → XnNguyên tử nhường e tạo thành ion dương (cation) : M → Mn+ + ne
    Giá trị điện tích trên cation hoặc anion bằng số e mà nguyên tử đã
    nhường hoặc nhận.

    03

    01

    LIÊN KẾT ION

    Theo dõi video thí nghiệm sau, giải thích từng bước trong
    quá trình hình thành liên kết ion trong phân tử NaCl khi cho
    sodium tác dụng với chlorine.

    https://www.youtube.com/watch?v=prIfqJgCIlQ

    03

    LIÊN KẾT ION
    Công thức của
    Sodium chloride
    (NaCl)

    +11

    Nguyên tử
    Ion Sodium (Na+)
    Sodium

    +17

    Nguyên
    tử Chlorine
    Ion chloride
    (Cl-)

    2Na + Cl2 → [2Na+ + 2Cl-] → 2NaCl

    03

    02

    LIÊN KẾT ION

    Viết quá trình tạo liên kết ion trong phân tử Na2O, MgO.

    4Na + O2 → [4Na+ + 2O2-] → 2Na2O
    2Mg + O2 → [2Mg2+ + 2O2-] → 2MgO

    03

    LIÊN KẾT ION

    03
    Trong các nguyên tố
    kim loại và phi kim trên
    (câu 1,2), nguyên tử
    của nguyên tố nào có
    xu hướng tạo thành
    cation hoặc anion? Giải
    thích?

    Những nguyên tố kim loại do có độ âm
    điện nhỏ và nguyên tử thường có 1, 2, 3 e
    ở lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhường
    e, tạo thành cation.
    Những nguyên tố phi kim do có độ âm điện
    lớn và nguyên tử thường có 5,6 hoặc 7 e ở
    lớp ngoài cùng nên có xu hướng nhận e,
    tạo thành anion.

    03

    LIÊN KẾT ION

    04

    Các ion Mg2+, Cl- có cấu hình giống nguyên tử nào?

    Ion Mg2+ có cấu hình giống nguyên tử Ne: 1s22s22p6
    Ion Cl- có cấu hình giống nguyên tử Ar: 1s22s22p63s23p6

    Kiến thức trọng tâm

    1

    Liên kết ion là liên kết được hình thành bởi lực hút tĩnh điện
    giữa các ion mang điện tích trái dấu.

    2

    Liên kết ion thường được hình thành giữa kim loại điển hình
    và phi kim điển hình.

    04

    TINH THỂ ION

    TINH THỂ ION

    04

    01

    a

    b

    Quan sát hình 9.3, cho biết:

    Tinh thể NaCl có cấu trúc hình khối nào?
    Tinh thể NaCl có dạng hình khối lập phương.
    Các ion Na+ và Cl- phân bố trong tinh thể như thế nào?
    Các ion dương và ion âm được bố trí xen kẽ một cách
    luân phiên, đều đặn.

    c Xung quanh mỗi loại ion có bao nhiêu ion ngược dấu gần nhất?

    Về mặt cấu trúc, mỗi ion trong tinh thể sodium chloride
    được bao quanh bởi 6 ion lân cận mang điện tích trái
    dấu.

    04

    TINH THỂ ION

    02

    Em hiểu thế nào về tinh thể ion?

    Tinh thể ion là những cấu trúc hình khối phát triển từ các hợp chất ion và
    được giữ với nhau bằng lực hút tĩnh điện.

    Kết luận
    Trong điều kiện thường, các hợp chất ion thường tồn tại ở trạng thái rắn, khó
    nóng chảy, khó bay hơi và không dẫn điện ở trạng thái rắn. Hợp chất ion
    thường dễ tan trong nước, tạo thành dung dịch có khả năng dẫn điện.

    THỰC HÀNH LẮP RÁP
    MÔ HÌNH TINH THỂ NaCl
    Trong mô hình tinh thể NaCl:

    sát
    bước
    +Quan
    Các quả
    cầucác
    tượng
    trưngtrong
    các ionhình
    Na+ và9.4,
    Cl-

    cho
    biết cần bao nhiêu thanh nối và khối
    + Các thanh nối tượng trưng cho liên kết giữa các ion.
    cầu mỗi loại để lắp rắp thành mô hình
    Một ô mạng
    thể NaCltinh
    gồm:thể NaCl.
    mộttinh
    ô mạng
    + 27 quả cầu ( 13 ion Na+ và 14 ion Cl- hoặc ngược lại).
    + 54 thanh nối.

    TRÒ

    CHƠI

    Ô

    CHỮ

     

     

    TRÒ CHƠI Ô
     
     
    CHỮ

     

     

     

     

     

     

    B

     

     

     

    O

    C

    T

    E

    T

     

     
     

    1

     

     

     

    A

    E

    A

     

     

     

     

     

     

    L

    T

     

     

     

     

    2

    H

    E

     

     

     

     

     

     

    C

    O

     

     

     

     

     

     

    T

    N

    N

    A

    T

    R

     

     

     

    O

    L

    I

    E

    N

     

     

     

    3
     

    4
     

    L

    I

    U

    M

    C

    I

    K

    E

     

    A

    T

    I

    R

     

     

    G

     

     

    O

    N

     

    N

     

     

    THANK YOU
    HÃY HỌC TẬP THẬT
    TỐT!!!
     
    Gửi ý kiến

    QC