Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tuần 10. Luật thơ (tiếp theo)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Thị Kim Dung
    Ngày gửi: 19h:17' 16-11-2018
    Dung lượng: 1.5 MB
    Số lượt tải: 390
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ VĂN 12
    Giáo viên thực hiện: Dinh Th? Kim Dung
    Trường: THPT Ngô Thì Nhậm



















    BÀI TẬP:
    Câu 1:
    Tác phẩm “Thu điếu” (Nguyễn Khuyến); “Thương vợ” (Trần Tế Xương) thuộc thể thơ gì?
    Song thất lục bát.
    Lục bát.
    Hát nói.
    Thất ngôn bát cú Đường luật.
    D
    Câu 2:
    Tác phẩm “Việt Bắc” của nhà thơ Tố Hữu thuộc thể thơ gì?
    A.Song thất lục bát.
    B.Lục bát.
    C.Hát nói.
    D.Thất ngôn bát cú Đường luật.
    B

    Câu 3:
    Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” của tác giả Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm thuộc thể thơ gì?
    A.Song thất lục bát.
    B.Lục bát.
    C.Hát nói.
    D.Thất ngôn bát cú Đường luật.

    A
    Tiết 24
    TiếngViệt:
    Lu?t tho
    1. Phân nhóm các thể thơ Việt Nam:
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    Nhóm 1: Các thể thơ dân tộc gồm: Lục bát, song thất lục bát, hát nói.
    Nhóm 2: Các thể thơ Đường luật: Ngũ ngôn, thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú.
    Nhóm 3: Các thể thơ hiện đại: Thơ năm tiếng, bảy tiếng, tám tiếng, thơ tự do, hỗn hợp, thơ văn xuôi...
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    2. Khái niệm về luật thơ:
    Luật thơ là toàn bộ những quy tắc về:
    số câu,
    cách ngắt nhịp,
    cách hài thanh,
    cách hiệp vần,
    số tiếng,
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    1. Phân nhóm các thể thơ Việt Nam.
    2. Khái niệm về luật thơ.
    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
    VD “Trong đầm gì đẹp bằng sen
    Lá xanh ,bông trắng ,lại chen nhị vàng
    Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn”.
    (Ca dao)
    Lục bát: 6-8 tiếng
    Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ (Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn...)
    “Ta muốn ôm
    Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
    Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
    Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,”…
    (Vội vàng- Xuân Diệu)
    Thơ tự do: Không hạn định số tiếng trong một dòng thơ, số câu trong một bài thơ.
    Chim mỏi về rừng tìm chốn ngủ,
    Chòm mây trôi nhẹ giữa tầng không.
    Cô em xóm núi xay ngô tối,
    Xay hết lò than đã rực hồng.
    (“Chiều tối”- Hồ Chí Minh)
    Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật: 4 câu, mỗi câu 7 tiếng.
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    1. Phân nhóm các thể thơ Việt Nam.
    2. Khái niệm về luật thơ.
    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
    Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,

    Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.

    Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,

    Lá vàng trước gió / khẽ đưa vèo…

    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    B T B
    T B T
    B T B
    T B T
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    1. Phân nhóm các thể thơ Việt Nam.
    2. Khái niệm về luật thơ.
    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
    Người lên ngựa/ kẻ chia bào,

    Rừng phong thu đã/ nhuốm màu quan san.
    B T B
    B T B
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    1. Phân nhóm các thể thơ Việt Nam.
    2. Khái niệm về luật thơ.
    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    3. Vai trò của Tiếng trong việc hình thành luật thơ:
    *Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ. ( Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn..).
    *Vần của “tiếng”là căn cứ để hiệp vần các câu thơ với nhau
    (vần lưng, vần chân, vần chính, vần thông).
    *Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng - trắc và nhịp điệu, nhạc điệu trong thơ.
    => Số tiếng và đặc điểm của tiếng là những nhân tố cấu thành luật thơ.
    *Nhịp trong câu thơ được xác định theo số lượng các tiếng trong một cụm từ.
    *Tiếng là căn cứ để xác định các thể thơ. ( Thơ lục bát, thất ngôn, ngũ ngôn..).
    *Vần của “tiếng”là căn cứ để hiệp vần các câu thơ với nhau (vần lưng, vần chân, vần chính, vần thông).
    *Thanh của “tiếng” là căn cứ xác định luật bằng - trắc và nhịp điệu, nhạc điệu trong thơ.
    *Nhịp trong câu thơ được xác định theo số lượng các tiếng trong một cụm từ.
    Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,
    B T B
    Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.
    T B T
    Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,
    T B T
    Lá vàng trước gió / khẽ đưa vèo…
    B T B
    (Thu điếu- Nguyễn Khuyến)
    Người lên ngựa/ kẻ chia bào

    Rừng phong thu đã/ nhuốm màu quan san.
    B T B
    B T B
    *
    *
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    GỒM 4 THỂ THƠ:
    -Thể thơ lục bát.
    -Thể thơ song thất lục bát.
    -Thể thơ ngũ ngôn Đường luật (ngũ ngôn tứ tuyệt, ngũ ngôn bát cú).
    -Thể thơ thất ngôn Đường luật (thất ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú).
    NHÓM 1:
    Trăm năm trong cõi người ta
    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
    Trải qua một cuộc bể dâu
    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng…

    ( Nguyễn Du- “Truyện Kiều” )
    NHÓM 2:
    Ngồi đầu cầu nước trong như lọc,
    Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
    Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
    Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền…
    (Đoàn Thị Điểm- “Chinh phụ ngâm” )

    NHÓM 3:
    Mặt Trăng
    Vằng vặc bóng thuyền quyên
    Mây quang gió bốn bên
    Nề cho trời đất trắng
    Quét sạch núi sông đen
    Có khuyết nhưng tròn mãi
    Tuy già vẫn trẻ lên
    Mảnh gương chung thế giới
    Soi rõ: mặt hay, hèn
    (Khuyết danh)

    NHÓM 4:
    Ông đứng làm chi đó hỡi ông ?

    Trơ trơ như đá, vững như đồng.

    Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

    Non nước đầy vơi có biết không
    (Nguyễn Khuyến- “Ông phỗng đá”)

    Tìm hiểu:
    -Số tiếng trong một dòng,
    số câu trong bài thơ
    thất ngôn hoặc ngũ ngôn?
    -Cách gieo vần?
    -Cách ngắt nhịp?
    -Cách hài thanh?
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    1/ Luật thơ trong thơ lục bát:
    Trăm năm trong cõi người ta

    Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau

    Trải qua một cuộc bể dâu

    Những điều trông thấy mà đau đớn lòng…

    ( Nguyễn Du- “Truyện Kiều” )
    B T B
    B T B
    B T B
    B T B
    / /
    / / /
    / /
    /
    -
    -
    _
    _
    _
    *Số tiếng: Mỗi cặp lục bát có 2 dòng : Dòng lục (6 tiếng) và dòng bát ( 8 tiếng).
    *Hiệp vần: Hiệp vần ở tiếng thứ 6 của hai dòng và giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục.
    *Ngắt nhịp: Nhịp chẵn 2/2/2; 4/4.
    *Hài thanh: Đối xứng luân phiên B- T- B ở các tiếng thứ 2,4,6 trong dòng thơ; đối lập âm vực trầm bổng ở tiếng thứ 6 và thứ 8 dòng bát..
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    2/ Luật thơ trong thơ song thất lục bát:
    Ngồi đầu cầu nước trong như lọc,

    Đường bên cầu cỏ mọc còn non.

    Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,

    Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền…

    ( “Chinh phụ ngâm”- Đoàn Thị Điểm )
    /
    /
    / /
    / / /
    B
    B
    B T B
    B T B
    _
    _
    _
    _
    _
    *Số tiếng: 7 - 7 - 6 – 8.

    *Vần: Vần trắc cặp song thất, vần bằng cặp lục bát.
    Giữa cặp song thất và cặp lục bát có vần liền.
    *Nhịp: Nhịp 3/4 câu song thất, nhịp 2/2/2 câu lục bát.
    *Hài thanh: Câu thất: Tiếng thứ 3 thanh bằng hoặc trắc nhưng không bắt buộc; Cặp lục bát luân phiên đối xứng B- T- B ở các tiếng 2,4,6.
    3/ Luật thơ trong thể ngũ ngôn Đường luật:
    Có 2 thể chính: Ngũ ngôn tứ tuyệt ; ngũ ngôn bát cú .
    Mặt Trăng
    Vằng vặc bóng thuyền quyên

    Mây quang gió bốn bên

    Nề cho trời đất trắng

    Quét sạch núi sông đen

    Có khuyết nhưng tròn mãi

    Tuy già vẫn trẻ lên

    Mảnh gương chung thế giới

    Soi rõ: mặt hay, hèn

    (Khuyết danh)


    _
    _
    _
    _
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    T B
    B T
    T B
    T B
    B T
    B T
    T B
    B T
    - Số tiếng: 5 tiếng; số dòng: (4 hoặc 8 dòng).
    - Gieo vần : Vần cách, độc vận.
    - Ngắt nhịp : 2/3.
    Hài thanh: Luân phiên B – T ở thứ 2 và 4 trong cùng câu thơ hoặc niêm B-B, T-T ở thứ 2 và 4 giữa các cặp câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7.
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    4. Luật thơ trong thể thất ngôn Đường luật:
    a. Thất ngôn tứ tuyệt:
    Ông phỗng đá
    Ông đứng làm chi đó hỡi ông ?

    Trơ trơ như đá, vững như đồng.

    Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?

    Non nước đầy vơi có biết không ?

    (Nguyễn Khuyến)
    T B T
    B T B
    B T B
    T B T
    /
    /
    /
    /
    _
    _
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    a. Thất ngôn tứ tuyệt:
    - S? ti?ng: 7, s? dịng: 4.
    -V?n: V?n chn, d?c v?n, v?n cch.
    Nh?p le?: 4/3; 3/4.
    Ha`i thanh:
    4. Luật thơ trong thể thất ngôn Đường luật:
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:

    a. Thất ngôn tứ tuyệt
    b. Thất ngôn bát cú
    Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,

    Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.

    Lom khom dưới núi, tiều vài chú,

    Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

    Nhớ nước đau lòng , con quốc quốc,

    Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.

    Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,

    Một mảnh tình riêng, ta với ta.

    (Bà Huyện Thanh Quan)
    QUA ĐÈO NGANG
    T B T
    B T B
    T B T
    T B T
    T B T
    B T B
    B T B
    B T B
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    /
    4. Luật thơ trong thể thất ngôn Đường luật:
    _
    _
    _
    _
    _
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:

    Thất ngôn tứ tuyệt.
    Số tiếng: 7, số dòng: 8, ( Đề, thực, luận, kết ).
    -Vần: Vần chân, độc vận, vần cách.
    Nhịp: 4/3; 3/4.
    Hài thanh:
    b.Thất ngôn bát cú:
    4. Luật thơ trong thể thất ngôn Đường luật:
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    III/ CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI:
    “Ta muốn ôm
    Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn;
    Ta muốn riết mây đưa và gió lượn,
    Ta muốn say cánh bướm với tình yêu,
    Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều
    Và non nước , và cây, và cỏ rạng,
    Cho chếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng,
    Cho no nê thanh sắc của thời tươi;
    Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi!”…
    (“Vội Vàng”- Xuân Diệu)
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    I/ KHÁI QUÁT VỀ LUẬT THƠ:
    III/ CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI:
    TIẾNG THU
    Em không nghe mùa thu
    Dưới trăng mờ thổn thức?
    Em không nghe rạo rực
    Hình ảnh kẻ chinh phu
    Trong lòng người cô phụ?
    Em không nghe rừng thu
    Lá thu rơi xào xạc,
    Con nai vàng ngơ ngác,
    Đạp trên lá vàng khô? (Lưu Trọng Lư)
    II/ MỘT SỐ THỂ THƠ TRUYỀN THỐNG:
    I/ KHÁI QUÁT VỂ LUẬT THƠ:
    III/ CÁC THỂ THƠ HIỆN ĐẠI:
    Xuất hiện từ phong trào Thơ mới(1932-1945).
    Gồm các thể thơ: năm tiếng, bảy tiếng, hỗn hợp, tự do, thơ- văn xuôi, …
    Vừa tiếp nối luật thơ truyền thống vừa có sự đổi mới.
    Bài tập củng cố:
    2. CẢNH KHUYA
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo cho nước nhà.
    ( Hồ Chí Minh)
    Phân biệt cách gieo vần, ngắt nhịp, hài thanh ?
    1.Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt,
    Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,
    Chín lần gươm báo trao tay
    Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh….
    (“Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn- Đoàn Thị Điểm)
    1.Trống Tràng thành lung lay bóng nguyệt,

    Khói Cam Tuyền mờ mịt thức mây,

    Chín lần gươm báo trao tay
    Nửa đêm truyền hịch định ngày xuất chinh….
    /
    /
    _
    _
    B
    B
    - Gieo vần: “nguyệt, mịt”: Tiếng thứ 7 và tiếng thứ 5
    → vần lưng.
    - Ngắt nhịp: 3/4.
    - Hài thanh: Tiếng thứ 3: “ thành, Tuyền”: đều là tiếng B.
    CẢNH KHUYA
    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,

    Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

    Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,

    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.

    _
    _
    _
    /
    /
    /
    /
    T B T
    B T B
    B T B
    T B T
    - Gieo vần: “xa, hoa, nhà”: Tiếng cuối câu 1, 2, 4 → vần chân, vần cách ( hoa – nhà).
    - Ngắt nhịp: 4/3 (câu 2,3); nhịp 2/5 (câu 1,4).
    - Hài thanh: Tiếng thứ 2, 4, 6 tuân thủ đúng luật hài thanh của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt.

    là toàn bộ những quy tắc về:
    LUẬT THƠ
    Số
    câu
    thơ
    Số
    tiếng
    trong
    câu
    thơ
    Cách
    phân
    khổ
    thơ
    Cách
    gieo
    vần
    Cách
    ngắt
    nhịp
    Cách
    hài
    thanh
    MỘT SỐ THỂ THƠ QUEN THUỘC
    Một số thể thơ truyền
    thống
    Một số thể thơ hiện đại
    Thơ
    lục bát
    Thơ
    song
    thất
    lục
    bát
    Thơ
    ngũ
    ngôn
    Đường
    Luật
    tuyệt
    Thơ
    thất
    ngôn
    Đường
    luật

    Thơ
    năm
    tiếng
    Thơ
    bảy
    tiếng
    Thơ
    hỗn
    hợp
    Thơ-
    văn
    Xuôi

    Dặn dò: - Học thuộc phần ghi nhớ.
    - Hoàn thành lại các bài tập.
    - Tiết sau trả bài số 2.
     
    Gửi ý kiến

    QC