Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8. Quy tắc Octet - CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thanh Nhân
    Ngày gửi: 14h:42' 15-08-2023
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 370
    Số lượt thích: 0 người
    Quy Tắc Octet

    Trình bày và vận dụng được quy tắc
    Mục tiêu octet trong quá trình hình thành liên kết
    hoá học cho các nguyên tố nhóm A.

    Khi liên kết với nhau, nguyên tử của các nguyên tố dường
    như đã cố gắng “bắt chước” cấu hình electron nguyên tử của
    các nguyên tố khí hiếm để bền vững hơn. Điều này đã được
    nhà hoá học người Mỹ Lewis (Li-uýt, 1875 – 1946) đề nghị
    khi nghiên cứu về sự hình thành phân tử từ các nguyên tử.
    Ông gọi đó là quy tắc octet. Quy tắc octet là gì?

    Quy tắc Octet là gì?
    Vì sao nguyên tử Helium
    luôn tồn tại độc lập ?

    Vì sao các nguyên tử
    luôn tồn tại với nhau ?

    01
    Liên kết hóa học

     Tìm hiểu sự hình thành liên kết hóa học

    +

    +

    H

    +9

    F

    +

    +

    H

    +

    +9

    F

    +
    H2

    +9

    +9

    F2

    Hình 8.1 giải thích sự hình thành phân tử hydrogen (H2 ) và
    fluorine (F2 ) từ các nguyên tử. Theo em, các nguyên tử
    hydrogen và fluorine đã “bắt chước” cấu hình electron của các
    nguyên tử khí hiếm nào khi tham gia liên kết?

    Sử dụng sơ đồ tương tự như Hình 8.1, hãy giải thích sự tạo
    thành phân tử chlorine (Cl2 ) và oxygen (O2 ) từ các nguyên tử
    tương ứng.

    Phân tử được tạo nên từ các nguyên
    tử bằng các liên kết hoá học.

    02
    Quy tắc Octet

     Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc octet trong sự hình
    thành phân tử nitrogen (N2 )
    Để đạt cấu hình electron bền vững
    của các khí hiếm gần nhất, nguyên tử
    của các nguyên tố có xu hướng
    nhường, hoặc nhận thêm, hoặc góp
    chung các electron hoá trị với các
    nguyên tử khác khi tham gia liên kết
    hoá học.

    Ví Dụ
    Liên kết giữa 2 nguyên tử nitrogen (N) trong phân tử nitrogen (N2)
    được tạo thành do mỗi nguyên tử nitrogen đã góp chung 3 electron hoá
    trị, tạo nên 3 cặp electron chung.

    +7

    N

    +

    +7

    N

    +7

    +7

    N2

    Cho biết mỗi nguyên tử nitrogen đã đạt được cấu hình electron bền
    vững của nguyên tử khí hiếm nào

    Nguyên tử của các nguyên tố hydrogen và fluorine có xu hướng cho
    đi, nhận thêm hay góp chung các electron hoá trị khi tham gia liên kết
    hình thành phân tử hydrogen fluoride (HF)?

     Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc octet trong sự hình
    thành ion dương, ion âm
    Nguyên tử sodium có 1
    electron ở lớp ngoài
    cùng. Nếu mất đi 1
    electron này, nguyên tử
    sodium sẽ đạt được
    cấu hình electron bền
    vững sau:

    +
    +11

    Nguyên tử sodium (Na)

    +11

    Ion sodium (Na+)

    + 1e

    Ion sodium và ion fluoride có cấu hình electron của các khí hiếm
    tương ứng nào?

     Tìm hiểu cách vận dụng quy tắc octet trong sự hình
    thành ion dương, ion âm
    Tương tự, nguyên tử
    fluorine có 7 electron ở lớp
    ngoài cùng. Khi nhận vào 1
    electron, nguyên tử fluorine
    sẽ đạt được cấu hình
    electron bền vững sau:

    +9

    + 1e

    Nguyên tử fluorine (F)

    +9

    Ion uoride (F– )

    Phần tử thu được mang điện tích âm, gọi là ion fluoride, kí hiệu F−

    Trình bày sự hình thành ion lithium. Cho biết ion lithium có cấu
    hình electron của khí hiếm tương ứng nào?

    Quy tắc Octet (bát tử)
    Trong quá trình hình thành liên kết hoá
    học, nguyên tử của các nguyên tố nhóm
    A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài
    cùng có 8 electron tương ứng với khí
    hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí
    hiếm helium).

    Chú ý

    Không phải trong mọi trường hợp, nguyên tử của các nguyên tố khi
    tham gia liên kết đều tuân theo quy tắc octet. Người ta nhận thấy một
    số phân tử có thể không tuân theo quy tắc octet. Ví dụ: NO, BH3,
    SF6, ... Với nguyên tử của các nguyên tố nhóm B, người ta áp dụng
    một quy tắc khác, tương ứng với quy tắc octet, là quy tắc 18 electron
    để giải thích xu hướng khi tham gia liên kết hoá học của chúng.

    Biết phân tử magnesium oxide hình thành bởi các ion Mg2+ và O2–.
    Vận dụng quy tắc octet, trình bày sự hình thành các ion trên từ
    những nguyên tử tương ứng.

    Bài tập

    Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu
    Câu 1 hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình
    thành liên kết hoá học ?

    A. Fluorine.

    B. Oxygen.

    C. Hydrogen.

    D. Chlorine.

    Bài tập

    Câu 2

    Để đạt quy tắc octet, nguyên tử của nguyên tố potassium
    (Z = 19) phải nhường đi.

    A. 2 electron.

    B. 3 electron.

    C. 1 electron.

    D. 4 electron.

    Bài tập

    Câu 3

    Câu 4

    Vận dụng quy tắc octet, trình bày sơ đồ mô tả sự hình
    thành phân tử potassium chloride (KCl) từ nguyên tử của
    các nguyên tố potassium và chlorine.

    Giải thích sự hình thành liên kết trong phân tử H2O bằng
    cách áp dụng quy tắc octet
     
    Gửi ý kiến

    QC