Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương I. Bài 2. Tập hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hương Lan
    Ngày gửi: 10h:53' 06-08-2023
    Dung lượng: 10.1 MB
    Số lượt tải: 205
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
    VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY

    KHỞI ĐỘNG

    Hãy chỉ ra các tập hợp và
    phần tử của tập hợp sách
    mà em vừa phân chia.

    CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ VÀ TẬP HỢP
    BÀI 2: TẬP HỢP

    NỘI DUNG

    01

    NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP

    02

    TẬP CON VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU

    03

    MỘT SỐ TẬP CON CỦA TẬP HỢP SỐ THỰC

    04

    LUYỆN TẬP

    01

    NHẮC LẠI VỀ TẬP HỢP

    Người ta dùng từ tập hợp để chỉ một nhóm
    đối tượng nào đó hoàn toàn xác định, mỗi

    Chú ý:

    đối tượng trong nhóm gọi là một phần tử

    Đôi khi, để ngắn gọn người

    của tập hợp đó.

    ta dùng từ "tập" thay cho "tập
    hợp".

    Tập rỗng:
    Mỗi tập hợp có thể không chứa phần tử nào,
    tập hợp như vậy gọi là tập rỗng.

    : phần tử a thuộc tập hợp S.
    : phần tử a không thuộc tập
    hợp S.

    Kí hiệu là .

    !

    Tập hợp không phải là tập rỗng mà là tập hợp có chứa 1 phần tử rỗng

    Nhắc lại về kí hiệu và tính chất đặc trưng của tập hợp số tự nhiên, số nguyên,
    số hữu tỉ, số thực.
     

    Trả lời:

    Các tập hợp số:
    là tập hợp các số tự nhiên;
    là tập hợp các số nguyên;
    là tập hợp các số hữu tỉ;
    là tập hợp các số thực.

    THỰC HÀNH 1
    a) Lấy ba ví dụ về tập hợp và chỉ ra một số phần tử của chúng.
    b) Với mỗi tập hợp  ℕ, ℤ, ℚ, ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và ∉ để chỉ ra hai phần tử thuộc,
    hai phần tử không thuộc tập hợp đó.
    Trả lời:
    a) Tập hợp A là các số tự nhiên nhỏ hơn 5.
    Ta có: .
    +) B là tập hợp các nghiệm thực của phương trình .
    Ta có: .
    +) C là tập hợp các ước của 6.
    Ta có: .

    THỰC HÀNH 1

    Trả lời:

    b) Với mỗi tập hợp  ℕ, ℤ, ℚ,

    b)

    ℝ hãy sử dụng kí hiệu ∈ và

    Ví dụ:

    ∉ để chỉ ra hai phần tử

    ;.

    thuộc, hai phần tử không

    ;.

    thuộc tập hợp đó.

    ;.
    ; Kẹo ; Cam .

    CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP
    Có thể xác định một tập hợp

    + Cho tập hợp A gồm 2 phần tử là 0 và 1 thì có
    thể viết tập A dưới dạng liệt kê như thế nào?
    TL:
    A = {0; 1} hoặc A = {1; 0})

    bằng một trong hai cách sau:

    + Cho tập hợp B là tập hợp các chữ cái tiếng

    Cách 1: Liệt kê các phần tử

    Anh trong từ "mathematics", hãy viết B dưới

    của tập hợp.

    dạng liệt kê?

    Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc

    TL:

    B = {m; a; t; h; e; i; c; s}.

    trưng cho các phần tử của

    + Cho tập hợp {0; 1; 2; ....; 100}, hãy nêu tính

    tập hợp.

    chất của tập hợp này và liệt kê thêm một số
    Có những cách
    nào để xác định
    một tập hợp?

    phần tử của tập hợp.
    TL: Tính chất: Số tự nhiên không quá 100.
    Một số phần tử của tập hợp: 3, 4, 9, 10, 50, ....)

    CÁCH XÁC ĐỊNH TẬP HỢP

    Chú ý: Khi liệt kê các phần tử

    Có thể mô tả một tập hợp

    của tập hợp:

    bằng một trong hai cách sau:

    a) Các phần tử có thể được viết

    Cách 1: Liệt kê các phần tử

    theo thứ tự tùy ý.

    của tập hợp.

    b) Mỗi phần tử chỉ được liệt kê

    Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc

    một lần.

    trưng cho các phần tử của

    c) Nếu quy tắc xác định các phần

    tập hợp.

    tử đủ rõ thì người dùng "...." mà
    Có những cách
    nào để mô tả
    một tập hợp?

    không nhất thiết viết ra tất cả các
    phần tử của tập hợp.
     

    Ví dụ 3:
    Viết mỗi tập hợp sau dưới dạng

    Số phần tử của các tập hợp
    Trả lời:

    thích hợp:
    a) Tập hợp A các ước dương
    của 18;
    b) Tập hợp B các nghiệm của
    phương trình ;
    c) Tập hợp C các số tự nhiên lẻ;
    d) Tập hợp D các nghiệm của
    phương trình

    a)
    b)
    Hoặc
    c)
    Hoặc
    d)

    A, B, C lần lượt là bao nhiêu?

    Ví dụ 3:

    Số phần tử của các tập hợp
    A, B, C lần lượt là bao nhiêu?

    Chú ý:
    Có những tập hợp ta có thể đếm

    Trả lời:
    a)

    hết các phần tử của chúng đó là

    b)

    những tập hợp hữu hạn.

    Hoặc

    Nếu E là tập hợp hữu hạn thì số

    c)

    phần tử của nó được.

    Hoặc

    Kí hiệu là n(E).
    Ví dụ: .

    d)

    THỰC HÀNH 2
    Viết các tập hợp sau dưới dạng liệt kê các phần tử và tìm số phần tử của mỗi tập hợp đó:
    a) Tập hợp A các ước của 24;
    b) Tập hợp B gồm các chữ số trong số 1 113 305;
    c) C = {n ∈ ℕ | n là bội của 5 và n ≤ 30};
    d) D = {x ∈ ℝ | x2 – 2x + 3 = 0}.

    Trả lời:

    a) ;
    b)
    c) ;
    d) .

    Thực hiện nhóm đôi

    THỰC HÀNH 3
    Viết các tập hợp sau đây dưới

    Trả lời:
    a) là số tự nhiên lẻ, ;

    dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
    cho các phần tử:

    b) là bội của 5;

    a) A = {1; 3; 5; …; 15};

    c) .

    b) B = {0; 5; 10; 15; 20; …};
    c) Tập hợp C các nghiệm của
    bất phương trình 2x + 5 > 0.
    Thực hiện nhóm đôi

    02

    TẬP CON
    VÀ HAI TẬP HỢP BẰNG NHAU

    HĐKP1:
    Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
    Hãy giải thích.
    a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
    b) A = ℕ và B = ℤ;
    c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
    d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
    Trả lời:
    a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
    Vậy các phần tử của tập của A thuộc tập hợp B.

    HĐKP1:
    Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
    Hãy giải thích.
    a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
    b) A = ℕ và B = ℤ;
    c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
    d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
    Trả lời:
    b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và  ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
    Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
    dương của tập hợp ℤ.
    Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.

    HĐKP1:
    Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
    Hãy giải thích.
    a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
    b) A = ℕ và B = ℤ;
    c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
    d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
    Trả lời:
    c) Các bạn học sinh nữ của lớp chắc chắn thuộc tập hợp các học sinh của lớp đó.
    Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
    d) Vì tập hợp các loài động vật có xương sống bao gồm cả các loài động vật có vú.
    Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.

    HĐKP1:
    Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
    Hãy giải thích.
    a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
    b) A = ℕ và B = ℤ;
    c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
    d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
    Trả lời:
    a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
    Vậy các phần tử của tập A thuộc tập hợp B.

    HĐKP1:
    Trong mỗi trường hợp sau đây, các phần tử của tập hợp A có thuộc tập hợp B không?
    Hãy giải thích.
    a) A = {-1; 1} và B = {-1; 0; 1; 2};
    b) A = ℕ và B = ℤ;
    c) A là tập hợp các học sinh nữ của lớp 10E, B là tập hợp các học sinh của lớp này;
    d) A là tập hợp các loài động vật có vú, B là tập hợp các loài động vật có xương sống.
    Trả lời:
    b) Ta có: ℕ = {0; 1; 2; 3; 4; …} và  ℤ = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
    Các phần tử của tập hợp ℕ là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên
    dương của tập hợp ℤ.
    Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.

    A là tập con c
    ủa tập B.

    non
    Ong

    học
    việc

    Câu 1: Cho tập hợp . Xét các mệnh đề sau đây:
    (I): “”.
    (II): “”.
    (III): “”.
    Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng

    A. I đúng

    B. I,II đúng

    C. II,III đúng

    D. I,III đúng

    Câu 2: Cho , khẳng định nào sau đây đúng:

    A.

    B.

    C. .

    D.

    ƠN
    CẢM

    CÁC
    BẠN

    HƯỚNG DẪN
    VỀ NHÀ

    Ghi nhớ các kiến thức
    đã học

    Hoàn thành bài tập
    trong SBT

    Đọc trước bài mới
    Bài 3: CÁC PHÉP TOÁN
    TRÊN TẬP HỢP

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    Ở TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến

    QC