Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 7. Tế bào nhân sơ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
    Ngày gửi: 20h:20' 07-01-2025
    Dung lượng: 6.6 MB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    Ăn sữa chua có tác dụng gì?

    VI KHUẨN CÓ LỢI

    Probiotic là loại vi khuẩn có lợi giúp tăng cường sức khỏe hệ tiêu
    hóa. Đây là những vi sinh vật sống có lợi tự nhiên được tìm thấy
    trong ruột. Khi vào trong ruột, nó phá vỡ các thực phẩm mà chúng ta
    ăn để cung cấp một nguồn năng lượng cho các tế bào trong ruột, từ
    đó tăng cường hệ thống miễn dịch và giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.

    CHƯƠNG II. CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO
    Bài 8: TẾ BÀO NHÂN SƠ

    www.themegallery.com

    Company Name

    4

    NỘI DUNG
    Đặc điểm chung của tế bào
    nhân sơ
    Cấu tạo tế bào nhân sơ

    Tế bào nhân sơ

    Tế bào nhân thực

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ

    Quan sát hình 8.3 SGK T 40
    và hoàn thành bảng sau đây.

    Phiếu học tập số 1

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
    Đặc điểm



    Không

    Nhân tế bào hoàn chỉnh

     

     

    Kích thước nhỏ

     +

     

    +

    Hệ thống nội màng và các bào quan có màng bao  
    bọc

     

    Ti thể

     

     

    +

    Khung xương tế bào

     

     

    +

    Thành tế bào

     +

     

    Ribôxôm

     +

     

    +

    I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN SƠ
    * Kích thước nhỏ (1-5 micrômet )
    Chưa có nhân hoàn chỉnh
    * Cấu tạo
    đơn giản

    Tế bào chất không có hệ thống nội màng
    TBC không có khung xương tế bào
    TBC không có các bào quan có màng bao bọc
    TBC chỉ có ribôxôm và các hạt dự trữ

    Độ lớn các bậc cấu trúc của thế giới sống

    Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân sơ ?

     Kích thước nhỏ đem lại ưu thế gì cho tế bào nhân
    sơ ?
    Ta xét khối lập phương cạnh a có 6 mặt với S là diện tích bề mặt
    (S = 6a2 ), V là thể tích (V = a3 ).
     

    1 cm
    2 cm

    S = 24 cm2 ; V = 8 cm3

    S = 6 cm2 ; V = 1 cm3
     

    >

     

    * Kích thước nhỏ  tỷ lệ S/V lớn  Lợi thế:
    - Tốc độ trao đổi chất với môi trường qua màng nhanh
    - Sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong
    TB diễn ra nhanh hơn
    - TB sinh trưởng, phát triển nhanh và sinh sản nhanh  vi
    khuẩn dễ thích ứng với môi trường.

    Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người

    Viêm màng não

    Vi khuẩn HP gây
    viêm loét dạ dày

    Lao

    Vi khuẩn gây viêm phổi

    Tại sao những bệnh do vk
    gây ra thường phát triển
    thành dịch nếu không chữa
    trị và ngăn chặn kịp thời?

    Do vi khuẩn có tỷ lệ S/V lớn => tốc độ sinh sản
    nhanh,nếu không chữa trị và ngăn chặn kịp thời
    => số lượng TB VK tăng nhanh => phát triển
    thành dịch

    Vi khuẩn T-103 giúp chuyển hóa giấy thành nhiên liệu đốt. Loại
    vi khuẩn này được tìm thấy trong chất thải động vật, có thể sản
    xuất nhiên liệu sinh học

    Vi khuẩn Geobacter. được sử dụng để giữ ổn định, ngăn chặn các
    chất độc hại như uranium phát triển rộng, hạn chế những hậu quả tai
    hại do các sự cố rò rỉ phóng xạ gây ra.

    BÀI 7. TẾ BÀO NHÂN SƠ
    I. Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ
    II. Cấu trúc tế bào nhân sơ
    Gồm
    3 thành
    phần chính:
    Tế -bào
    nhân
    sơ có
    +cấu
    Màng
    tạosinh chất
    gồm+những
    Tế bào thành
    chất
    phần
    chínhnhân
    nào?
    + Vùng
    - Ngoài ra còn có thành tế bào, vỏ nhầy, lông và roi.

    Nghiên cứu SGK/33. Hãy nối thành phần với cấu tạo và chức năng cho phù hợp.
    Thành phần

    Cấu tạo

    Chức năng

    I. Thành tế
    bào

    1. Bào tương và ribôxôm. Bào tương
    chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ,
    không có hệ thống nội màng, bào
    quan không có màng bao bọc, không
    có khung tế bào,một số vi khuẩn có
    hạt dự trữ

    a. Bám được vào bề mặt tế bào vật
    chủ

    II. Màng sinh
    chất

    2. Peptiđôglican
    (Cacbohyđrate + đoạn peptide)

    b. Chứa thông tin di truyền, điều
    khiển mọi hoạt động sống của tế bào

    III. Lông

    3. Prôtêin

    c. Di chuyển

    IV. Roi

    4. Phôtpholipid kép, prôtêin

    d. Là nơi tổng hợp protein cũng như
    diễn ra các phản ứng sinh hóa, đảm
    bảo duy trì hoạt động sống của tế
    bào

    V. Tế bào chất 5. Chưa có màng bao bọc, chỉ chứa 1
    phân tử ADN xoắn kép, dạng vòng,
    một số vi khuẩn có thêm plasmit

    e. Trao đổi chất với môi trường, bảo
    vệ tế bào

    VI. Vùng
    nhân

    f. Quy định hình dạng của tế bào,
    bảo vệ tế bào.

    3. Prôtêin

    II. Cấu trúc tế bào nhân sơ
    Bộ phận

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    I. Thành
    tế bào

    2. - Thành phần hóa học chính
    là Peptiđôglican (gồm
    cacbohydrate + peptide)

    Peptiđô glycan

    Nếu dựa vào cấu trúc và thành phần hóa
    học của thành tế bào thì VK được chia
    làm mấy loại ?

    Xác định chủng Gram + và
    Gram - có ý nghĩa gì trong thực
    tiễn?

    - Khi nhuộm gram có
    màu tím

    - Khi nhuộm gram có
    màu đỏ

    -Thành peptitđôglican
    có vách dày

    -Thành peptitđôglican
    có vách mỏng

    - Ứng

    dụng:

    Sử dụng các loại thuốc kháng sinh đặc hiệu để tiêu diệt
    từng loại vi khuẩn gây bệnh.
    VD: dùng kháng sinh penicilin cho các bệnh nhiễm vi
    khuẩn Gram +

    Nếu loại bỏ thành TB của các loại VK có hình dạng khác
    nhau  cho vào trong dung dịch có nồng độ chất tan
    bằng nồng độ các chất tan có trong TB
     các TB trần đều có dạng hình cầu.

    II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
    Bộ phận

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    I. Thành
    tế bào

    2. - Thành phần hóa học chính
    là Peptiđôglican (gồm
    cacbohydrate + peptide)

    f. Quy định hình
    dạng tế bào

    Peptiđô glycan

    II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
    Bộ phận
    II. Màng
    sinh chất

    Đặc điểm cấu tạo
    4. Gồm 2 lớp phôtpholipit
    và prôtêin

    Màng sinh chất

    Chức năng
    e. - Bảo vệ tế bào
    - Nơi trao đổi chất
    giữa tế bào với môi
    trường

    I. Cấu trúc tế bào nhân sơ
    Bộ phận
    III. IV.
    Lông và
    roi

    Đặc điểm cấu tạo
    3. Cấu tao bởi
    Protein

    Roi

    Lông

    Chức năng
    a. Giúp VK bám được
    vào bề mặt tế bào vật
    chủ và c. giúp VK di
    chuyển

    II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
    Bộ phận

    V. Tế bào
    chất

    Đặc điểm cấu tạo
    1. - Bào tương

    Chức năng

    d. Là nơi tổng
    Gồm: Prôtêin và rARN hợp protein
    - Ribôxôm Không có màng bọc cũng như diễn
    Chức năng: Nơi tổng ra các phản
    ứng sinh hóa,
    hợp prôtêin
    đảm bảo duy
    - Không có hệ thống nội màng, không trì hoạt động
    có các bào quan có màng bọc và
    sống của tế
    bào
    không có khung xương tế bào.

    Tế bàochất

    II. Cấu tạo tế bào nhân sơ
    Bộ phận

    Đặc điểm cấu tạo

    Chức năng

    5. - Chưa có màng nhân bao bọc
    b. Chứa
    thông
    tin di
    Là các- Chỉ
    phân
    tửphân
    ADN
    dạng
    nhỏ,
    nằm
    chứa một
    tử ADN
    dạng vòng
    điều khiển mọi
    VI. trong vòng.
    tế bào chất của 1 số loạitruyền,
    vi khuẩn
    hoạt động sống của tế
    - Một số tế bào vi khuẩn có thêm
    Vùng
    ADN dạng vòng nhỏ khác gọi là
    bào
    nhân
    plasmit.

    Plasmit ?

    Vùng
    nhânnhân
    Vùng

    Plasmit

    Thành phần

    Cấu tạo

    Chức năng

    2. Peptiđôglican
    (Cacbohyđrate + peptide)

    f. Quy định hình dạng của
    tế bào, bảo vệ tế bào.

    4. Phôtpholipit kép, prôtêin

    e. Trao đổi chất với môi
    trường, bảo vệ tế bào

    3. Prôtêin

    a. Bám được vào bề mặt tế
    bào người

    IV. Roi

    3. Prôtêin

    c. Di chuyển

    V. Tế bào
    chất

    1. Bào tương và ribôxôm. Bào tương
    chứa nhiều hợp chất hữu cơ và vô cơ,
    không có hệ thống nội màng, bào quan
    không có màng bao bọc, không có
    khung tế bào,một số vi khuẩn có hạt dự
    trữ

    d. Là nơi tổng hợp protein
    cũng như diễn ra các phản
    ứng sinh hóa, đảm bảo duy
    trì hoạt động sống của tế
    bào

    5. Chưa có màng bao bọc, chỉ chứa 1
    phân tử ADN dạng vòng, một số vi
    khuẩn có thêm plasmit

    b. Chứa thông tin di truyền,
    điều khiển mọi hoạt động
    sống của tế bào.

    I. Thành tế
    bào
    II. Màng
    sinh chất
    III. Lông

    VI. Vùng
    nhân

    Hãy nối tên các thành phần của VK tương ứng với các số ?
    a. Riboxom
    b. Vùng nhân
    c. Tế bào chất
    d. Hạt dự trữ
    e. Plasmid

    2- k

    1-b

    3- a
    4- d
    5-g

    f. Màng sinh chất
    g. Roi
    h. Vỏ nhầy
    i. Thành tế bào
    k. lông

    10 - h
    9- i
    6-e

    7- c

    8- f

    Câu 1: Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo
    đơn giản giúp chúng:
    A. Dễ dàng xâm nhập vào tế bào vật chủ
    B. Tiêu tốn ít thức ăn
    C. Tỉ lệ S/V lớn sẽ giúp tế bào trao đổi chất nhanh làm cho tế
    bào sinh trưởng và sinh sản nhanh.
    D. Đáp án cả A và B

    Câu 2: Chức năng của thành tế bào
    A. Trao đổi chất với môi trường bên ngoài
    B. Bảo vệ tế bào
    C. Là nơi tổng hợp các loại protein
    D. Quy định hình dạng của tế bào

    Câu 3: Gọi vi khuẩn là tế bào nhân sơ vì
    A. Kích thước nhỏ
    B. Tỉ lệ S/ V lớn
    C. Sinh trưởng và sinh sản nhan
    D. Chưa có nhân hoàn chỉnh

    Câu 4: Tất cả các loại tế bào đều được cấu tạo 3 thành phần là:
    A. Màng sinh chất, chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân.
    B.
    Đ Màng sinh chất, vùng nhân hoặc nhân(chứa NST).
    C. Màng sinh chất, chất tế bào, các bào quan.
    D. Chất tế bào, vùng nhân hoặc nhân, NST.
    Câu 5: Tế bào nhân sơ có đặc điểm nổi bật gì ?
    A. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh, vùng nhân chứa ADN
    kết hợp với prôtein và histôn.
    Đ Kích thước nhỏ, không có màng nhân, có ribôxôm nhưng không
    B.
    có các bào quan có màng bao bọc.
    C. Kích thước nhỏ, chưa có nhân hoàn chỉnh không có ribôxôm.
    D. Kích thước nhỏ, không có màng nhân, không có các bào quan.

    Câu 6: Màng sinh chất của vi khuẩn được cấu tạo từ 2 lớp:
    A. Phôtpholipit và ribôxôm.

    B. Ribôxôm và peptiđôglican.

    C. Peptiđôglican và prôtein.

    Đ
    D.Phôtpholipit

    và prôtein.

    Câu 7: Vi khuẩn có cấu tạo đơn giản và kích thước cơ thể nhỏ sẽ
    có ưu thế:
    A. Hạn chế được sự tấn công của tế bào bạch cầu.
    B. Dễ phát tán và phân bố hẹp.
    CĐ Trao đổi chất mạnh và có tốc độ phân chia nhanh.
    D.Thích hợp với đời sống kí sinh.

    VẬN DỤNG

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    - Học bài và trả lời các câu hỏi vận dụng
     
    Gửi ý kiến

    QC