Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8. Tế bào nhân thực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Phạm Thị Thuỳ
    Ngày gửi: 20h:22' 07-01-2025
    Dung lượng: 11.0 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU

    Quan sát các hình ảnh sau:
    - Hình ảnh nào là TB nhân sơ,
    TB nhân thực?
    - Dựa vào đâu để phân chia
    như thế?

    HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    - TB nhân sơ:

     Dựa vào cấu trúc nhân

    - TB nhân thực:

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    NỘI DUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
    B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
    I. Nhân tế bào
    II. Tế bào chất
    III. Màng sinh chất
    IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

    Yêu cầu: Quan sát
    hình 9.2, thảo luận
    cặp đôi, hoàn thành
    phiếu học tập số 1

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    (Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)

    Câu 1. Dựa vào hình tế bào nhân sơ và hình 9.2, hãy cho biết: Tên gọi “tế bào
    nhân thực” xuất phát từ đặc điểm nào của tế bào?
    Câu 2. Dựa vào hình 9.2, so sánh cấu tạo tế bào thực vật và tế bào động vật
    theo bảng sau:
    Giống nhau:
    Khác nhau:
     
    TẾ BÀO THỰC VẬT
    TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
    Thành cellulose  
     
    Lysosome
     
     
    Lục lạp
     
     
    Trung thể
     
     

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
    ĐÁP ÁN PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    (Tìm hiểu về đặc điểm chung của TB nhân thực)
    Câu 1. Ở tế bào nhân thực, nhân có cấu tạo hoàn chỉnh, được bao bọc bởi màng nhân, ngăn
    cách giữa môi trường trong nhân và tế bào chất.
    Câu 2:
    Giống nhau: màng sinh chất, tế bào chất, nhân, một số bào quan (Ti thể, Ribosome,…)
    Khác nhau:
     
    TẾ BÀO THỰC VẬT
    TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
    Có thành cellulose bao ngoài màng sinh
    Thành
    Không có thành cellulose
    cellulose
    chất hình thành các cầu sinh chất
    Không có lysosome
    Có lysosome
    Lysosome
    Lục lạp
    Không có lục lạp không thực hiện
    Có lục lạp thực hiện quang hợp
    quang hợp
    Trung thể
    Không có trung thể
    Có trung thể
    Không bào Có không bào trung tâm lớn
    Không có hoặc có nhưng nhỏ

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

     Trình bày đặc điểm
    chung của TB nhân thực

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    A. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC
     Gồm 3 thành phần chính:
    Màng sinh chất, tế bào chất, nhân
    - Có kích thước lớn hơn TB nhân sơ, cấu
    tạo phức tạp.
    - Tế bào chất có thống nội màng, chia tế
    bào thành các xoang riêng biệt. Trong tế
    bào chất, không chỉ chứa các bào quan
    không có màng bào bọc (ribosome,
    trung thể,…), mà còn chứa nhiều bào
    quan có màng bao bọc (ti thể, lục lạp,
    lưới nội chất,…)
    - Vật chất di truyền: Có màng bao bọc
    → gọi là nhân tế bào.

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
    I. Nhân tế bào
    Nêu cấu trúc và
    chức năng của nhân
    tế bào?

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
    I. Nhân tế bào
    1. Cấu trúc
    - Có dạng hình bầu dục hoặc hình cầu.
    - Màng nhân : gồm 2 hai lớp màng( màng kép), có nhiều lỗ nhỏ để lưu
    thông vật chất giữa nhân và TBC.
    - Dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con (nhân con gồm prôtêin và
    rARN)
    2. Chức năng
    - Nhân tế bào chứa vật chất di truyền.
    - Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

    I. Nhân tế bào

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    Loại bỏ nhân của tế bào trứng thuộc cá thể A (a), sau
    đó chuyển nhân từ tế bào soma của cá thể B (b) vào.
    Nuôi cấy tế bào chuyển nhân cho phát triển thành cơ
    thể mới. Cơ thể này mang phần lớn đặc điểm của cá
    thể nào? Tại sao?

     Cơ thể mới mang phần lớn các đặc điểm
    của cá thể B vì nhân được lấy từ cá thể B (nhân
    chứa DNA mang thông tin di truyền)

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    II. Tế bào chất

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
    II. Tế bào chất
    1. Bào tương
    Yêu cầu: Đọc thông tin sách giao khoa, mục II.1 trang 43, trả lời 3 câu hỏi sau
    (cá nhân HS)
    Bào tương
    Ở TB nhân
    Chức
    thực, bào
    gồm
    năng của
    tương và
    những
    bào tương
    tế bào chất
    thành phần
    là gì?
    có gì khác
    nào?
    nhau?

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    B. CẤU TẠO TẾ BÀO NHÂN THỰC
    II. Tế bào chất
    1. Bào tương
    - Là khối tế bào chất đã được tách bỏ các bào quan.
    - Thành phần: chủ yếu là nước và một số chất khác (ion, các chất hữu cơ)
    - Là môi trường diễn ra các quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng của TB

    Kể tên các bào quan trong tế bào chất của tế bào nhân thực?
    - Ribosome
    - Lưới nội chất
    - Bộ máy Golgi
    - Ti thể
    - Lục lạp
    - Khung xương tế bào
    - Lysosome
    - Peroxisome
    - Không bào
    - Trung thể

    Nghiên cứu SGK, hãy ghép các cấu tạo phù hợp với chức năng của
    các bào quan sau:

    Bào quan
    2. Ribosome
    3. Lưới
    nội chất

    Hạt

    Trơn

    4. Bộ máy Golgi

    Cấu trúc

    Chức năng

      A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc

      B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá

      C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc

      D.

     E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.

     

     

     

    - Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
    trên màng có đính các ribosome.

    + Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
    nhau.

    - Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
    màng không đính các ribosome. Bề mặt
    trơn, có nhiều enzyme.

    đường, phân huỷ chất độc đối
    với TB, cơ thể.

    Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
    đóng gói và phân phối các sản
    phẩm của tế bào.

    F. Nơi tổng hợp protein cho tế
    bào

    H. Tổng hợp protein tiết ra
    G. + Là bào quan không có màng bao bọc
    + Ribosome được cấu tạo từ rRNA và ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
    sinh chất, protein trong
    protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
    lysosome.

    1
    2
    3
    4

    1
    2
    3
    4

    Bào quan
    2. Ribosome
    3. Lưới
    nội chất

    Hạt

    Trơn

    4. Bộ máy Golgi

    Cấu trúc

    Chức năng

      G. + Là bào quan không có màng bao bọc

     F. Nơi tổng hợp protein cho tế

      A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc

     H.

     E. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc.

      B. Tổng hợp lipit, chuyển hoá

    + Ribosome được cấu tạo từ rRNA và bào
    protein, gồm hai tiểu phần lớn và bé.
    - Gồm hệ thống các túi và ống thông nhau,
    trên màng có đính các ribosome.

    - Gồm hệ thống các kênh thông nhau, trên
    màng không đính các ribosome. Bề mặt
    trơn, có nhiều enzyme.

     

    C. + Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
    + Gồm hệ thống các túi dẹp xếp chồng lên
    nhau.

    Tổng hợp protein tiết ra
    ngoài TB, prôtêin cấu tạo màng
    sinh chất, protein trong
    lysosome.
    đường, phân huỷ chất độc đối
    với TB, cơ thể.

     
    D. Là nơi tiếp nhận, biến đổi,
    đóng gói và phân phối các sản
    phẩm của tế bào.

    3
    6

    7

    8

    9

    7
    6

    5

    9

    9

    4

    8

    10

    2

    7

    1

    8

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    PLAY

    STOP

    Tế bào bạch cầu, tế bào gan, tế bào tuyến tuỵ. Loại tế bào nào có lưới nội chất
    hạt phát triển, loại tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển?

    TB có chứa nhiều lưới nội chất hạt
    TB tuyến tụy

    TB bạch cầu

    TB có chứa nhiều lưới nội chất trơn (TB gan,…)

    3
    6

    7

    8

    9

    7
    6

    5

    9

    9

    4

    8

    10

    2

    7

    1

    8

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    PLAY

    STOP

    Bào quan
    Ti thể

    Cấu trúc

    Chức năng

     

     

    Lục lạp

     

     

    II. Tế bào chất
    5. Ti thể

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

    a. Cấu trúc:
    - Là bào quan có 2 lớp màng bao bọc:
    + Màng ngoài trơn nhẵn.
    + Màng trong gấp nếp tạo thành các mào, trên
    mào có các enzyme hô hấp.
    - Bên trong là chất nền chứa DNA nhỏ (vòng)
    và ribosome.
    b. Chức năng: Nơi tổng hợp ATP → cung cấp
    năng lượng cho mọi hoạt động sống của tế bào.

    II. Tế bào chất
    6. Lục lạp

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

    a. Cấu trúc:
    - Là bào quan chỉ có ở tảo và thực vật
    - Là bào quan có 2 màng bao bọc, cả 2 lớp
    màng đều trơn, không gấp nếp.
    - Bên trong là chất nền (stroma): chứa enzyme
    cacboxyl, DNA và ribosome ;
    - Các hạt grana: gồm nhiều túi dẹt thylakoid xếp
    chồng lên nhau chứa hệ sắc tố và các enzyme
    quang hợp
    b. Chức năng: Nơi thực hiện chức năng quang
    hợp, tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào.

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    II. Tế bào chất
    7. Một số bào quan khác
    Yêu cầu: Quan sát
    hình 9.10; 9.11; 9.12
    đọc thông tin sgk
    Hoạt động nhóm để
    ghép cấu tạo phù
    hợp với chức năng
    của các bào quan
    sau:

    7. Một số bào quan khác

    Bào quan

    Khung xương tế
    bào
    Lysosome
    Peroxisome

    Không bào

    Trung thể

    Cấu trúc

    Chức năng

     
     
    A. - Là bào quan có 1 lớp màng bao B. Hình thành thoi phân bào trong quá
    trình phân chia tế bào.
    bọc
       D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
    C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
    độc cho tế bào.
    và sợi trung gian
    E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
    và chất quanh trung tử.
      G.
    - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
    - Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
    - Chứa nhiều enzyme thủy phân.

     
     P.
    - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc
    - Chứa nhiều enzyme thủy phân.

    F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
    bào quan già, tế bào bị tổn thương,…

    H.
      Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
    chức năng khác nhau:
    - Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
    thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
    động vật đơn bào, không bào có chức năng
    tiêu hoá thức ăn.

      Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
    vật và là nơi neo giữ các bào quan

    7. Một số bào quan khác

    Bào quan

    Khung xương tế
    bào
    Lysosome
    Peroxisome

    Không bào

    Trung thể

    Cấu trúc

      C. Cấu tạo từ các vi ống, vi sợi
    và sợi trung gian

    Chức năng
      Q. Giúp ổn định hình dạng TB động
    vật và là nơi neo giữ các bào quan

     G. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc  F. Phân hủy các đại phân tử hữu cơ,
    - Là bào quan chỉ có ở tế bào động vật.
    bào quan già, tế bào bị tổn thương,…
    - Chứa nhiều enzyme thủy phân.
    P. - Là bào quan có 1 lớp màng bao bọc   D. Tham gia chuyển hóa lipid và khử
    độc cho tế bào.
    - Chứa nhiều enzyme thủy phân.
    H.
     
      Tuỳ vào từng loài sinh vật mà có các
    chức năng khác nhau:
    - Tế bào thực vật có không bào trung tâm lớn
    A. Là bào quan có 1 lớp màng bao
    thực hiện nhiều chức năng quan trọng- Ở
    bọc
    động vật đơn bào, không bào có chức năng
    tiêu hoá thức ăn.

     
    E. Gồm 2 trung tử (xếp thẳng góc)
    và chất quanh trung tử.

     
    B. Hình thành thoi phân bào trong quá
    trình phân chia tế bào.

    3
    6

    7

    8

    9

    7
    6

    5

    9

    9

    4

    8

    10

    2

    7

    1

    8

    VÒNG QUAY
    MAY MẮN

    PLAY

    STOP

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    II. Tế bào chất
    7. Một số bào quan khác

    Khung xương tế bào

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    7. Một số bào quan khác
    Trung thể

    Lysosome và Peroxisome

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    III. Màng sinh chất
    Yêu cầu: Đọc SGK mục III trang 48, 49; Quan sát hình 9.13, 9.14,
    Nêu cấu trúc và chức năng của màng sinh chất

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    III. Màng sinh chất
    1. Cấu trúc
    - Gồm 2 thành phần chủ yếu:
    + Lớp kép phospholipid
    + Protein (xuyên màng và bám màng).
    - Trên màng có các glycoprotein
    (carbohydrate + protein), glycolipid
    (carbohydrate + lipid).
    - Ngoài ra, ở tế bào động vật có nhiều
    phân tử cholesterol (tăng tính ổn định
    của màng)

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC

    TIẾT 4
    TÌM HIỂU VỀ MÀNG SINH CHẤT; CÁC CẤU TRÚC BÊN NGOÀI MÀNG SINH CHẤT.

    III. Màng sinh chất
    2. Chức năng
    Ghép các thành phần cấu trúc tương ứng
    với chức năng của màng sinh chất

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    III. Màng sinh chất
    Cấu trúc

    Chức năng

    đầu kị nước vào nhau.
    2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên
    màng).
    3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).
    4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử
    colestêron.

    cách có chọn lọc (bán thấm).
    b. Thu nhận thông tin cho tế bào
    (truyền thông tin).

    1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit quay a. Trao đổi chất với môi trường một

    5. prôtêin liên kết với lipit tạo lipôprôtêin
    hay liên kết với cacbohyđrat tạo
    glycoprotein.

    c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
    nhau và nhận biết các tế bào "lạ“

    d. Làm tăng sự ổn định của màng
    sinh chất.
    e. Vận chuyển các chất qua màng

    2. Chức năng của màng sinh chất
    Cấu trúc
     1. Gồm 2 lớp (lớp kép) phôtpholipit

    quay đầu kị nước vào nhau.

    2. Nhiều phân tử prôtêin xen kẽ (xuyên

    màng).

    Chức năng
      a. Trao đổi chất với môi trường một cách có
    chọn lọc (bán thấm).
     
     e. Vận chuyển các chất qua màng

    b. Thu nhận thông tin cho tế bào (truyền
    thông tin).

    3. Prôtêin ở bề mặt (bám màng).

     

     

     4. Các tế bào động vật có nhiều phân tử

    colestêron.
      Prôtêin liên kết với lipit tạo
     5.
    lipôprôtêin hay liên kết với cacbohyđrat
    tạo glycoprotein.

    d. Làm tăng sự ổn định của màng sinh chất.
     

    c. "dấu chuẩn"giữ chức năng nhận biết
    nhau và nhận biết các tế bào "lạ"

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    III. Màng sinh chất
    Cấy ghép mô có thể xảy ra
    hiện tượng đào thải là do
    các “dấu chuẩn”
    glycoprotein trên
    màng sinh chất

    BÀI 9: TẾ BÀO NHÂN THỰC
    IV. Các cấu trúc bên ngoài màng sinh chất
    - Tế bào thực vật: cấu tạo chủ yếu
    bằng xenlulôzơ
    - Tế bào nấm: cấu tạo bằng kitin
    - Thành TB có chức năng bảo vệ và quy
    định hình dạng của TB

    LUYỆN TẬP
    Phiếu bài tập số 1: Quan sát hình, ghi tên các thành phần và bào quan của TB
    nhân thực đúng với các hình sau:

    Hình 1……......... Hình 2……......... Hình 3……......... Hình 4……......... Hình 5…….........

    Hình 6…….........

    Hình 7…….........

    Hình 8…….........

    Hình 9…….........

    LUYỆN TẬP

    Phiếu bài tập số 1:

    Hình 1: Nhân TB Hình 2: Lưới nội
    chất trơn

    Hình 6: Ti thể.

    Hình 3: Lưới nội Hình 4: Bộ máy
    Golgi
    chất hạt.

    Hình 7: Lục lạp

    Hình 8: Khung
    xương TB.

    Hình 5: Ribosome

    Hình 9: Màng
    sinh chất

    Câu 2: Cho các loại tế bào: Tb tuyến giáp, tb kẽ tinh hoàn, tb cơ trơn, tb gan, tb
    biểu bì, tb hồng cầu người, tb thần kinh. Loại tế bào nào có nhiều Ribosome? Loại
    tb nào có nhiều LNC trơn, LNC hạt? Loại tb nào có nhiều Lysosom?

    a. Loại tế bào có nhiều ribosome: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu do các tế bào này cần tổng
    hợp nhiều protein. Tế bào tuyến giáp tổng hợp thyroxine, tế bào hồng cầu trưởng thành không
    tổng hợp protein nhưng trong tế bào hồng cầu non vẫn diễn ra quá trình tổng hợp hemoglobin.
    b.
    - Loại tế bào có nhiều lưới nội chất trơn: tế bào kẽ tinh hoàn, tế bào gan. Tế bào kẽ tinh hoàn sản
    xuất hormone testosterone, còn tế bào gan sản xuất dịch mật; hai chất này đều có bản chất là
    lipid.
    - Loại tế bào có nhiều lưới nội chất hạt: tế bào tuyến giáp, tế bào hồng cầu (giải thích như câu a).
    c. Loại tế bào có nhiều lysosome: tế bào gan vì tế bào gan làm nhiệm vụ giải độc (rượu, thuốc,
    …) cho cơ thể

    Câu 3: HIV là loại virus chỉ ký sinh trong tế bào bạch cầu lympho T-CD4 ở người do tế bào này có thụ thể
    CD4 phù hợp để HIV xâm nhập vào tế bào. Một nhà khoa học đã đưa ra ý tưởng rằng bằng cách gây đột biến,
    người ta có thể tạo ra các tế bào hồng cầu của người mang thụ thể CD4 trên bề mặt, sau đó đưa các tế bào
    hồng cầu này vào trong cơ thể người nhằm kìm hãm quá trình nhân lên của HIV. Ý tưởng này có khả thi
    không? Giải thích.

    Ý tưởng này có tính khả thi vì các tế bào hồng cầu không có nhân nên không
    thể thực hiện quá trình phân chia tế bào. Do đó, khi HIV xâm nhiễm vào các tế
    bào này thì chúng không thể nhân lên được. Qua đó, kìm hãm quá trình nhân
    lên của HIV

    • Câu 4: DavidFrye và Micheal Edidin tại trường Đại học tổng hợp Johns Hopkins đã đánh dấu
    protein màng của tế bào người và tế bào chuột bằng hai loại dấu khác nhau và dung hợp các tế
    bào lại. Họ dùng kính hiển vi để quan sát các dấu ở tế bào lai, kết quả quan sát như hình sau.

    a. Thí nghiệm trên nhằm chứng minh điều gì?
    b. Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm.

    a) Thí nghiệm chứng minh tính chất động của màng, các phân tử protein có thể di chuyển trong màng
    tế bào.
    b)Tế bào chuột có các protein trên màng đặc trưng có thể phân biệt được với các protein trên màng
    sinh chất của tế bào người. Sau khi tạo các tế bào lai, do sự chuyển động của các phân tử
    phospholipid và protein trên màng nên ta thấy các phân tử protein của tế bào chuột và tế bào người
    nằm xen kẽ nhau.
     
    Gửi ý kiến

    QC