Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tài nguyên dạy học

    Hỗ trợ trực tuyến

    • (Trợ giúp kỹ thuật)

    Điều tra ý kiến

    Các bạn thầy trang web của chúng tôi thế nào?
    Bình thường
    Đẹp
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    Ảnh ngẫu nhiên

    AAGB4AUqkc_1776519513190.png Z7708417785534_8c6fcb739f3a0d1b0887d45056b75cd5.jpg Z7707948110650_e55884f120e890247568370f79fe3083.jpg Z7379288209361_8e1b515c444aa18ebe6d6b7f5f896ca0.jpg Z7379288200285_7e2e72f3f98df26e51790aa759e1db75.jpg Z7379288218667_000991aa714bf386eb6ff3570683fef0.jpg Z7379288185153_deb8a8173ff6f2218a0bc0bee42c81d7.jpg Dctna.jpg Hctna.jpg Tntna.jpg 9456fe40364d9167df75ae7b1c785753.jpg Sodotuduytoan9chuong1hinhhoc2.png Maxresdefault_1.jpg An_toan_dien.flv He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png Tai_xuong.jpg 0k4y1k5h7l61698654435536.png Nhunglehoitamlinhoninhbinh605160fccaf34.jpg

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    VN

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Ninh Bình.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 8. Tọa độ vectơ trong không gian.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ma Van Tai
    Ngày gửi: 09h:48' 05-06-2024
    Dung lượng: 5.2 MB
    Số lượt tải: 233
    Số lượt thích: 0 người
     Những căn nhà gỗ được phác thảo dưới dạng một hình lăng trụ đứng tam giác
    OAB.O'A'B'. Với hệ trục toạ độ Oxyz thể hiện như Hình (đơn vị đo cm), hai điểm A'
    và B' có toạ độ lần lượt là (240; 450; 0) và (120; 450; 300). Từ những thông tin trên,
    có thể tính được kích thước mỗi chiều của những căn nhà gỗ hay không?

    Câu hỏi trên cũng có nghĩa là nếu như chúng ta biết toạ độ các điểm trong
    không gian, liệu chúng ta có thể tính được khoảng cách giữa hai điểm đó hay
    không?
    Ta sẽ đi tìm hiểu vấn đề đó trong bài học hôm nay

          
    a ) a i  5k ; b i  3 j  9k
      
     
     
    b) a  b 2i  3 j  14k  a  b 2;3;14 




    2a 2i  10k  2a 2;
    0;10 
    2;0;10



     Trong không gian Oxyz cho hai vectơ: a ( x; y; z) và b ( x '; y '; z ') . Ta


     
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')
     a  b ( x  x '; y  y '; z  z ')

     k a k ( x; y; z) (kx; ky; kz), k  

    có: 



    Nếu tọa độ vectơ a là ( x; y; z) thì tọa độ vectơ đối  a là gì? Là ( x;  y;  z)

     

    Hai vectơ a  x; y; z , b  x '; y '; z ' , b 0 cùng phương


    khi và chỉ khi tồn tại số thực k sao cho a kb . Khi đó

     x kx '

     y ky '.
     z kz '





    a) Gọi toạ độ của M là (x; y; z) thì OM  x; y; z ; OA  x A ; y A ; z A ; OB  xB ; yB ; z B 
    1  
     x  xB y A  y B z A  z B 

    OA  OB  A


    .

    2
    2
    2 
     2
    1 

    Từ đẳng thức OM  OA  OB suy ra:
    2
    x A  xB
    y A  yB
    z A  zB
    xM 
    ; yM 
    ; zM 
    .
    2
    2
    2

    1  
    b) Tương tự câu a) Từ đẳng thức OG  OA  OB  OC suy ra:
    3













    x A  xB  xC
    y A  yB  yC
    z A  z B  zC
    xG 
    ; yG 
    ; zG 
    .
    3
    3
    3

    A  x A ; y A ; zA ; B  xB ; yB ; zB ; C  xC ; yC ; zC 

     Tọa độ trung điểm đoạn thẳng AB là  x A  xB ; y A  yB ; z A  zBB  .
    2
    2 
     2
     x A  xB  xC y A  yB  yC z A  zB  zC
    ;
    ;
     Tọa độ trọng tâm tam giác ABC là 
    3
    3
    3



    .


    a) Áp dụng công thức tọa độ trung điểm và trọng tâm tam giác, ta có
    M(2; 2; 2); G(2; 1; 3)
    b) Từ giả thiết ta có x A  xB  xN 3xC  xN 2 . Tương tự y N  7; z N 13
    Vậy N 2;  7;13 là điểm cần tìm.

    II . BIỂU THỨC TỌA ĐỘ TÍCH VÔ HƯỚNG

      
     2
     

    a) Vì i có độ dài là 1 nên i .i  i 1. Vì i  j ; j  k nên i . j  j .k 0
          
    
    b) Ta có a.i  xi  yj  zk .i xi .i  yj .i  zk .i  x.1  x
    
    
    Tương tự a. j y; a.k z 
     


     
     


    c) Từ câu b) ta có a.b a. x ' i  y ' j  z ' k a. x ' i  a. y ' j  a. z ' k
    
    
    
     x ' a.i  y ' a. j  z ' a.k  xx ' yy ' zz '






          
         



     Trong không gian Oxyz, tích vô hướng của 2 vectơ a ( x; y; z); b ( x '; y '; z ')
    được xác định bởi công thức:


    a.b  xx ' yy ' zz '

     


     Với a ( x; y; z) 0; b ( x '; y '; z ') 0 ta có:  
     
    a.b
    xx ' yy ' zz '
    
     a  b  xx ' yy ' zz ' 0
     cos a, b    
    2
    2
    2
    2
    2
    2
    a.b
    x

    y

    z
    .
    x
    '

    y
    '

    z
    '

    
     a  a.a  x 2  y 2  z 2

     


    
     
     a  12  42  2 2  21
     a. b 1.  4   4.1  2.0 0  a  b;
    2
     
     2
       
     a  b  3;5;2   a  b  a  b . a  b  3   52  22 38







     

    



      2 2 2
     2 2
    Hoặc a  b a  b  2ab a  b 





     21   17  38
    2

    2

    a) A(0; 0; 0); S(0; 0;2); B(3; 0; 0); D(0; 4; 0); C(3; 4; 0)
     
    7
    b) BD 5; SC  29; cos BD, SC 
     
    5 29
    0
     BD, SC 74,9








    a) Chu vi của tam giác ABC là: AB  BC  CA 12  110

    18

     12100
    b) cos BAC 
     BAC
    35

    Theo giả thiết ta có
    Gọi C(x; y, z) là vị trí máy bay sau 5 phút tiếp

    1
    theo.
    BC  x  940; y  550; z  8   AB 70;25; 0,5 
    2
     x 1010

      y 570  C 1010; 570;8,5 
     z 8, 5

    Gọi D là vị trí máy bay sau 10 phút tiếp theo. Khi đó


    Theo giả thiết ta có BD  AB 140; 50; 1
     D(1 080; 600; 9).

     AA ' 450 cm
     A ' 240; 450; 0   
     A ' O ' 240 cm

     A ' B '  120; 0;300   A ' B ' 60 29


     OO '  A ' A 450 cm  O ' 0; 450; 0   O ' B ' 120; 0;300   O ' B ' 60 29
     
    A ' B '. A ' O '
    2 29


     cos  

      68, 2 0
    29
    A ' B ' . A 'O '

    a) Chiếc khinh khí cầu thứ nhất và thứ hai có toạ độ
    lần lượt là A(2; 1; 0,5) và B(-1; -1,5; 0,8).
    b) Khoảng cách
    giữa hai chiếc khinh khí cầu là

    AB  AB  15,34 3,92 km
    c) Khinh khí cầu thứ nhất cách xa điểm xuất phát hơn vì:


    OA  OA  5,25 km; OB  OB  3,89 km

      
    a) a  b  c 6; 0;6 ;

      
    2a  3b  5c  15; 7;  8.

     
    
    b) a.  b 1; 2a.c 34

     

      
     
    b) NM  NP  9;17;  2 ; MNPQ là HBH  NQ NM  NP  Q  5;13; 0 

    c) Chu vi của hình bình hành MNPQ: 2MN  2MP 2



    114  74



    Gọi A là đỉnh của hình hộp chữ nhật nằm trên mặt phẳng Oxz và
    không nằm trên các trục. Gọi B là đỉnh của hình hộp chữ nhật
    A
    nằm trên mặt phẳng Oyz và không nằm trên các trục.
    Trần nhà có hình chữ nhật nên điểm treo đèn (là tâm
    của hình chữ nhật) là trung điểm của đường chéo AB.
    Vì A 6; 0; 3, B 0;8;3 nên toạ độ của điểm treo đèn là
    .
    3; 4; 3





    B

    Khoảng cách từ tàu thám hiểm đến ra đa là
    252  152   10  30,8 km
    2

    Khoảng cách này lớn hơn phạm vi theo dõi
    của radar nên radar không thể phát hiện
    được tàu thám hiểm.

    Hình.2.52

    https://www.facebook.com/profile.php?id=100095695381191
    Trân trọng!
     
    Gửi ý kiến

    QC